Hỏi đáp về luật lao động số (03) là nội dung pháp lý người đọc thường cần kiểm tra kỹ trước khi thực hiện trên thực tế. Bài viết này được ANT Legal hệ thống lại theo hướng dễ hiểu, giúp cá nhân và doanh nghiệp nắm được vấn đề chính, rủi ro thường gặp và hướng xử lý phù hợp.
Để giúp quý độc giả hiểu thêm về việc Luật lao động và các vấn đề liên quan đến Luật lao động, ANT LEGAL giải đáp cụ thể những thắc mắc liên quan đến Luật lao động như sau:
Hỏi đáp số (03) – Giao kết Hợp Đồng Lao động:
Hợp đồng lao động được giao kết như thế nào?
Hợp đồng lao động được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản.
Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.
(Khoản 1 Điều 14 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14)
Hợp đồng lao động có mấy loại?
Hợp đồng lao động có 02 loại:
1) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó người sử dụng lao động và người lao động không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
2) Hợp đồng lao động xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó người sử dụng lao động và người lao động xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
(Khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14)
Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như thế nào?
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, người sử dụng lao động và người lao động phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà người sử dụng lao động và người lao động không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
c) Trường hợp người sử dụng lao động và người lao động ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
(Khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14)
Hợp đồng lao động có những nội dung gì?
Hợp đồng lao động phải có 10 nội dung chủ yếu sau đây:
1) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
2) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
3) Công việc và địa điểm làm việc;
4) Thời hạn của hợp đồng lao động;
5) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
6) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
7) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
8) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
9) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
10) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
(Khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14)
Người lao động có cần thử việc không?
Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
(Khoản 1 Điều 24 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14)
Hợp đồng thử việc bao gồm những nội dung gì?
Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm có:
1) Thời gian thử việc:
Thời gian thử việc do người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau:
+ Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp;
+ Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
+ Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
+ Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
2) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
3) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
4) Công việc và địa điểm làm việc;
5) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
6) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
7) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.
(Khoản 2 Điều 24, Điều 25 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14)
Quy định về tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc?
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
(Điều 26 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14)
Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động có cần thông báo kết quả thử việc cho người lao động không?
Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.
Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.
Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.
(Khoản 1 Điều 27 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14)
Người sử dụng lao động hoặc người lao động có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc không?
Trong thời gian thử việc, người sử dụng lao động hoặc người lao động có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
(Khoản 2 Điều 27 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14)
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Tổng quan kiến thức và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Áp dụng nhầm văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Chuẩn bị thiếu hồ sơ, tài liệu hoặc chứng cứ cần thiết.
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
- Ký kết, nộp hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch khi chưa đánh giá đầy đủ rủi ro pháp lý.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Văn phòng đại diện không thực hiện kinh doanh có phải đóng lệ phí môn bài hay không? Thời hạn nộp lệ phí môn bài theo quy định của pháp luật là khi nào?
- Tiêu chuẩn, điều kiện, trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng theo quy định pháp luật
- Sử dụng, thanh toán bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam có được cho phép không? Quy định của pháp luật ra sao?
- Thủ tục đăng ký sử dụng và lưu hành chứng từ khấu trừ tự in theo quy định pháp luật
- Quy định về nguyên tắc thực hiện khuyến mại theo pháp luật Việt Nam
