Trả lời ngắn gọn: Bài viết tổng hợp hỏi – đáp các vấn đề pháp luật lao động thường gặp: điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động; tiền lương ngừng việc; thời giờ làm việc, nghỉ ngơi; và trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Căn cứ chính: Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực từ 01/01/2021).
Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Lao động 2019 — Điều 34 (các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động), Điều 46 (trợ cấp thôi việc), Điều 47 (trợ cấp mất việc làm), Điều 48 (trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động), Điều 99 (tiền lương ngừng việc);
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động 2019.
Hỏi đáp về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động
Người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc khi nào?
Người lao động đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên được hưởng trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động theo các trường hợp luật định (hết hạn hợp đồng, thỏa thuận chấm dứt, người lao động đơn phương chấm dứt đúng luật…). Mức trợ cấp: mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương; thời gian làm việc để tính trợ cấp là tổng thời gian đã làm việc thực tế trừ thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
Dịch vụ liên quan
Tư vấn hợp đồng thương mại
Nếu anh/chị đang chuẩn bị ký, rà soát hoặc phát sinh tranh chấp từ hợp đồng, ANT Legal có thể hỗ trợ kiểm tra điều khoản, rủi ro pháp lý và đề xuất phương án xử lý phù hợp trước khi thương lượng hoặc khởi kiện.
Trợ cấp mất việc làm áp dụng khi nào?
Khi người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ; vì lý do kinh tế; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; hoặc khi chấm dứt hoạt động, người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên được hưởng trợ cấp mất việc làm: mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương, nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật có được trợ cấp không?
Không. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì không được hưởng trợ cấp thôi việc và còn phải bồi thường cho người sử dụng lao động.
Hỏi đáp về tiền lương ngừng việc của người lao động
Khi nào người lao động được trả lương ngừng việc?
Khi phải ngừng việc không do lỗi của người lao động: do lỗi của người sử dụng lao động thì được trả đủ tiền lương; do sự cố điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc vì lý do bất khả kháng thì tiền lương do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.
Ngừng việc vì lý do bất khả kháng kéo dài thì sao?
Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; từ 15 ngày làm việc trở lên thì tiền lương do hai bên thỏa thuận.
Hỏi đáp về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng
Người sử dụng lao động phải thanh toán những gì khi chấm dứt hợp đồng lao động?
Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của người lao động (tiền lương, trợ cấp thôi việc/mất việc làm nếu có…); trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày. Đồng thời phải hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại bản chính giấy tờ đã giữ của người lao động (nếu có).
Người sử dụng lao động được giữ giấy tờ của người lao động không?
Không. Điều 17 Bộ luật Lao động 2019 nghiêm cấm người sử dụng lao động giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
Câu hỏi thường gặp
Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp là lương nào?
Là tiền lương theo hợp đồng lao động bình quân của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, mất việc làm.
Người lao động có thể thỏa thuận mức trợ cấp cao hơn luật không?
Có. Pháp luật quy định mức tối thiểu; các bên có thể thỏa thuận mức cao hơn trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế của doanh nghiệp.
Tranh chấp về trợ cấp giải quyết ở đâu?
Tranh chấp lao động cá nhân về trợ cấp có thể được giải quyết thông qua hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án theo thủ tục tố tụng.
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nhiều doanh nghiệp tính sai thời gian làm căn cứ trợ cấp (không trừ thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp) dẫn đến chi trả thừa hoặc thiếu, phát sinh tranh chấp. Trước khi ra quyết định chấm dứt hợp đồng với số lượng lớn lao động, doanh nghiệp nên rà soát kỹ nghĩa vụ tài chính. Liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được tư vấn.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Tính trợ cấp trên toàn bộ thời gian làm việc mà không trừ thời gian đã đóng BHTN;
- Chậm thanh toán quá 14 ngày làm việc khi chấm dứt hợp đồng;
- Giữ bản chính văn bằng, chứng chỉ của người lao động;
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng không đúng căn cứ, phải nhận lại lao động và bồi thường.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal tư vấn pháp luật lao động cho doanh nghiệp và người lao động: hợp đồng lao động, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng, trợ cấp, giải quyết tranh chấp lao động. Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Hỏi đáp về luật lao động số (03)
- Hỏi đáp về luật lao động số (01)
- Người sử dụng lao động giữ bản chính văn bằng, chứng chỉ của người lao động có vi phạm pháp luật không?
- Hộ kinh doanh là gì? Các quy định pháp luật mới nhất về hộ kinh doanh
- Trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần
