Tiêu chuẩn, điều kiện, trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng theo quy định pháp luật

5/5 - (3 lượt đánh giá)

Trả lời ngắn gọn: Tiêu chuẩn, điều kiện, trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng được quy định tại Điều 53, Điều 54 và Điều 55 Luật Kế toán 2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15). Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của đơn vị, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán; trường hợp đơn vị kế toán cử người phụ trách kế toán thay kế toán trưởng thì người phụ trách kế toán phải có các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 54 và phải thực hiện trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng tại Điều 55. Mọi đơn vị kế toán — bao gồm doanh nghiệp — phải tổ chức bộ máy kế toán theo quy định này.

Khung pháp lý hiện hành

  • Luật Kế toán 2015 — quy định về tổ chức bộ máy kế toán, tiêu chuẩn, trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng (Điều 53, 54, 55);
  • Luật số 56/2024/QH15 — sửa đổi, bổ sung Luật Kế toán 2015 (cần đối chiếu nội dung sửa đổi khi áp dụng);
  • Nghị định hướng dẫn và thông tư của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 99/2025/TT-BTC, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC từ 01/01/2026).

Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng

Theo khoản 1 Điều 54 Luật Kế toán 2015, kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

Dịch vụ liên quan

Tư vấn pháp lý doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp cần rà soát cơ cấu quản trị, thẩm quyền người quản lý, nghị quyết, điều lệ hoặc rủi ro tranh chấp nội bộ, ANT Legal có thể hỗ trợ đánh giá hồ sơ và đề xuất hướng xử lý phù hợp.

Thông tin trên website chỉ mang tính tham khảo chung, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể của quý khách.

  • Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này: có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán;
  • Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trung cấp trở lên;
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng;
  • Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và ít nhất là 03 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ trung cấp, cao đẳng;
  • Không thuộc các trường hợp không được làm kế toán theo quy định tại Điều 52 của Luật Kế toán.

Trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng

Trách nhiệm (khoản 1 Điều 55 Luật Kế toán 2015):

  • Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán;
  • Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán;
  • Lập báo cáo tài chính tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.

Quyền:

  • Kế toán trưởng có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán (khoản 2 Điều 55);
  • Đối với kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài quyền trên còn có các quyền: có ý kiến bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ; yêu cầu các bộ phận liên quan trong đơn vị kế toán cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu liên quan đến công việc kế toán và giám sát tài chính của kế toán trưởng; bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến khác với ý kiến của người ra quyết định; báo cáo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán khi phát hiện các vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong đơn vị (khoản 3 Điều 55).

Những trường hợp không được làm kế toán trưởng

Theo Điều 52 Luật Kế toán 2015, những người sau đây không được làm kế toán (bao gồm cả kế toán trưởng):

  • Người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc, tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc, phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính – kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán (trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định);
  • Người đang là người quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán (trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định).

ANT Legal có thể hỗ trợ gì?

ANT Legal tư vấn về tổ chức bộ máy kế toán, tuân thủ pháp luật kế toán, kiểm toán và xử lý các vấn đề pháp lý liên quan đến trách nhiệm của kế toán trưởng. Để được tư vấn cho trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.

Bài viết liên quan

AI Legal Council của ANT Legal rà soát theo quy trình nội bộ 7 bước (đối chiếu pháp luật hiện hành — Luật Kế toán 2015 được sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15, Thông tư 99/2025/TT-BTC; Thông tư 200/2014/TT-BTC hết hiệu lực từ 01/01/2026). Đây không phải xác nhận rằng luật sư con người đã duyệt hồ sơ cụ thể của bạn.

Trao đổi với ANT Legal về hồ sơ này Tư vấn pháp lý doanh nghiệp