Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài sẽ không được cấp Giấy phép thành là nội dung pháp lý người đọc thường cần kiểm tra kỹ trước khi thực hiện trên thực tế. Bài viết này được ANT Legal hệ thống lại theo hướng dễ hiểu, giúp cá nhân và doanh nghiệp nắm được vấn đề chính, rủi ro thường gặp và hướng xử lý phù hợp.
Quy định về văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam
Căn cứ Điều 41 Luật Quảng cáo 2012 (hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 181/2013/NĐ-CP) về văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam:
“1. Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài được phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam.
2. Văn phòng đại diện được hoạt động khi có giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp nước ngoài đề nghị thành lập văn phòng đại diện.
3. Văn phòng đại diện chỉ được xúc tiến quảng cáo, không được trực tiếp kinh doanh dịch vụ quảng cáo.
4. Chính phủ quy định thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam.”
Hồ sơ, trình tự thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam
Căn cứ Điều 20 Nghị định 181/2013/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định 11/2019/NĐ-CP) quy định chi tiết thi hành một số điều của luật quảng cáo về hồ sơ, trình tự thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện:
“1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài ký theo mẫu do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
b) Bản sao giấy đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương của doanh nghiệp nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi doanh nghiệp thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận;
c) Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc các tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh được sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
d) Các giấy tờ quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản này phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng thực và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện:
a) Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng đại diện;
b) Trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và gửi bản sao giấy phép đó đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;
d) Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, Văn phòng đại diện phải hoạt động và có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thời điểm bắt đầu hoạt động, địa điểm đặt trụ sở, số người Việt Nam, số người nước ngoài làm việc tại Văn phòng đại diện, nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện.”
Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài sẽ không được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong trường hợp nào?
Căn cứ Điều 21 Nghị định 181/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật quảng cáo về các trường hợp không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện:
“1. Có bằng chứng cho thấy việc thành lập Văn phòng đại diện gây phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng, truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.
2. Không bổ sung đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
3. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”
Theo đó, doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài sẽ không được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện nếu:
– Việc thành lập Văn phòng đại diện gây phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng, truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.
– Không bổ sung đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Lệ phí cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 25 Nghị định 181/2013/NĐ-CP (hướng dẫn bởi Thông tư 165/2016/TT-BTC) quy định chi tiết thi hành một số điều của luật quảng cáo về Lệ phí cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện:
“1. Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài khi đề nghị cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành Văn phòng đại diện tại Việt Nam phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức phí, việc quản lý và sử dụng lệ phí quy định tại Khoản 1 Điều này.”
Căn cứ Điều 4 Thông tư 165/2016/TT-BTC về Mức thu lệ phí:
“1. Mức thu lệ phí cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam như sau:
a) Cấp mới: 3.000.000 đồng/Giấy phép.
b) Cấp lại, sửa đổi, bổ sung: 1.500.000 đồng/Giấy phép.
2. Lệ phí cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam thu bằng Đồng Việt Nam.”
Theo đó, doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài muốn được cấp mới Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam sẽ phải đóng mức phí 3.000.000 đồng/Giấy phép.
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Kiến thức Doanh nghiệp & M&A và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Áp dụng nhầm văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Chuẩn bị thiếu hồ sơ, tài liệu hoặc chứng cứ cần thiết.
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
- Ký kết, nộp hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch khi chưa đánh giá đầy đủ rủi ro pháp lý.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Mẫu báo cáo tình hình cấp, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam?
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
- Thứ tự phân chia tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định pháp luật
- Doanh nghiệp có được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp khi được thành lập tại vùng kinh tế đặc biệt khó khăn?
- Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thì có thuộc trường hợp xuất nhập khẩu tại chỗ không?
