Đơn đăng ký hộ kinh doanh (Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh) được lập theo mẫu do cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn, thống nhất theo quy định hiện hành (Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Người khai điền đầy đủ các mục: tên hộ kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, địa chỉ trụ sở, vốn kinh doanh, số lượng lao động và thông tin chủ hộ kinh doanh; nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở.
1. Mẫu đơn đăng ký hộ kinh doanh hiện nay
Hộ kinh doanh đăng ký thành lập bằng Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh theo mẫu do cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn, thống nhất theo quy định hiện hành về đăng ký doanh nghiệp (Nghị định 168/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, thay thế Nghị định 01/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn cũ).
Dịch vụ liên quan
Tư vấn giấy phép và điều kiện kinh doanh
Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị đăng ký, điều chỉnh ngành nghề, xin giấy phép hoặc kiểm tra điều kiện kinh doanh, ANT Legal có thể hỗ trợ rà soát hồ sơ và lộ trình thực hiện phù hợp.
Lưu ý quan trọng: Các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT và Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT (hướng dẫn Nghị định 01/2021) đã hết hiệu lực cùng với Nghị định 01/2021. Người nộp không sử dụng các mẫu cũ này mà lấy mẫu mới nhất tại bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trên Cổng dịch vụ công của địa phương.
2. Cách điền từng mục trong đơn đăng ký hộ kinh doanh
(1) Tên hộ kinh doanh: Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố: cụm từ “Hộ kinh doanh” và tên riêng của hộ kinh doanh. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. Tên hộ kinh doanh không được trùng với tên hộ kinh doanh đã đăng ký trước đó theo quy định, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
(2) Ngành, nghề kinh doanh: Ghi ngành, nghề kinh doanh theo hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (mã ngành cấp 4). Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, hộ kinh doanh chỉ được hoạt động khi đáp ứng đủ điều kiện theo pháp luật chuyên ngành; đối với ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh (Phụ lục IV của Luật Đầu tư) thì không được đăng ký.
(3) Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh: Ghi đầy đủ, chính xác địa chỉ nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở: số nhà, đường/phố, thôn/tổ dân phố, xã/phường, tỉnh/thành phố. Một hộ kinh doanh chỉ được đăng ký một trụ sở.
(4) Vốn kinh doanh: Ghi tổng số vốn kinh doanh bằng Đồng Việt Nam.
(5) Số lượng lao động: Ghi số lượng lao động dự kiến sử dụng. Hộ kinh doanh sử dụng từ 10 lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.
(6) Thông tin chủ hộ kinh doanh: Ghi họ tên, ngày sinh, giới tính, quốc tịch, giấy tờ pháp lý của cá nhân (số CCCD/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp), địa chỉ liên lạc của chủ hộ kinh doanh.
Chủ hộ kinh doanh ký và ghi rõ họ tên vào giấy đề nghị; trường hợp các thành viên hộ gia đình cùng đăng ký hộ kinh doanh thì kèm theo bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình và văn bản ủy quyền cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh.
3. Nơi nộp và thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh
Theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở (bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp xã, ví dụ: UBND phường nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh), hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
4. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh
Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh có mức thu cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định trên cơ sở khung quy định của pháp luật về phí, lệ phí (Thông tư 85/2019/TT-BTC), nên mức thu có thể khác nhau giữa các địa phương.
Ví dụ mức thu tại một số địa phương (người nộp cần kiểm tra mức đang áp dụng tại địa phương mình):
- Tại Hà Nội: 100.000 đồng/lần;
- Tại Thành phố Hồ Chí Minh: 50.000 đồng/lần.
Người nộp có thể nộp lệ phí trực tiếp tại bộ phận một cửa khi nộp hồ sơ, chuyển khoản theo hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận, hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia khi nộp hồ sơ điện tử.
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Kiến thức Doanh nghiệp MA và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch. Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Sử dụng mẫu đơn cũ theo Thông tư 01/2021, Thông tư 02/2023 (đã hết hiệu lực) dẫn đến hồ sơ không hợp lệ.
- Đặt tên hộ kinh doanh bị trùng hoặc vi phạm quy định về đặt tên.
- Đăng ký ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng điều kiện của pháp luật chuyên ngành.
- Nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền (cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã).
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết. Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Hộ kinh doanh là gì? Các quy định pháp luật mới nhất về hộ kinh doanh
- Đặt tên hộ kinh doanh theo quy định pháp luật
- Các nguyên tắc cần đảm bảo khi đăng ký hộ kinh doanh
- Quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh
