Trình tự, thủ tục đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm

Hồ sơ, tài liệu đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm những gì? Trình tự, thủ tục xin cấp phép như thế nào? Bài viết chia sẻ chi tiết các quy định pháp luật xoay quanh thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định pháp luật hiện hành.

Dịch vụ liên quan · P0

Tư vấn giấy phép và điều kiện kinh doanh

Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị đăng ký, điều chỉnh ngành nghề, xin giấy phép hoặc kiểm tra điều kiện kinh doanh, ANT Legal có thể hỗ trợ rà soát hồ sơ và lộ trình thực hiện phù hợp.

Thông tin trên website chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể.

CSPL: Điều 15, 16 Nghị định 46/2023/NĐ-CP

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp bảo hiểm

– Theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 46/2023/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm:

+ Các tài liệu có chữ ký, chức danh và con dấu nước ngoài của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại hồ sơ đề nghị phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị, trừ các tài liệu sau đây: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép; bản sao thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; văn bản của cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp; văn bản ủy quyền; văn bản cam kết;

+ Trường hợp hồ sơ có tài liệu là bản sao thì phải là bản sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực;

+ Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức, cá nhân nước ngoài, mỗi bộ gồm 01 bản bằng tiếng Việt và 01 bản bằng tiếng Anh, trừ các văn bản tiếng Việt là bản gốc (hoặc sao từ bản gốc tiếng Việt) được lập tại Việt Nam;

+ Tài liệu được lập bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm bản dịch chứng thực sang tiếng Việt bởi cơ quan có thẩm quyền. Bản dịch các báo cáo tài chính phải được xác nhận của tổ chức, cá nhân được phép hành nghề dịch thuật theo quy định của pháp luật;

+ Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu hoặc giấy tờ tương đương của người nước ngoài do pháp luật nước ngoài quy định được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày nộp hồ sơ đề nghị không quá 12 tháng, trong đó phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích và thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;

+ Sơ yếu lý lịch phải được lập trước ngày nộp hồ sơ đề nghị không quá 06 tháng;

+ Các xác nhận của ngân hàng về số dư tiền Đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi gửi tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam quy định tại Nghị định này phải được lập trước ngày nộp hồ sơ đề nghị không quá 06 tháng;

+ Trong mỗi bộ hồ sơ phải có danh mục tài liệu.

2. Trình tự thủ tục đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp bảo hiểm

– Phương thức nộp hồ sơ:

+ Nộp trực tiếp tại Bộ Tài chính;

+ Gửi qua đường bưu điện;

+ Gửi qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến nếu đủ điều kiện áp dụng.

– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Thời hạn bổ sung, sửa đổi hồ sơ của chủ đầu tư tối đa là 06 tháng kể từ ngày ra thông báo. Trường hợp chủ đầu tư không bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo đúng thời hạn quy định, Bộ Tài chính từ chối xem xét cấp Giấy phép.

– Tổng thời gian để tổ chức, cá nhân bổ sung, sửa đổi hồ sơ tối đa là 12 tháng kể từ ngày Bộ Tài chính thông báo lần đầu. Quá thời hạn trên, tổ chức, cá nhân không hoàn thiện hồ sơ, tài liệu, Bộ Tài chính có quyền từ chối xem xét cấp Giấy phép.

– Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp bảo hiểm. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do. Bộ Tài chính chỉ được từ chối cấp Giấy phép khi tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn hoặc doanh nghiệp bảo hiểm không đáp ứng đủ điều kiện, hồ sơ cấp Giấy phép theo quy định tại Nghị định 46/2023/NĐ-CP hoặc tổ chức, cá nhân gian lận, giả mạo các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 46/2023/NĐ-CP.

Điểm thực tế cần kiểm tra

Với chủ đề “Trình tự, thủ tục đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm”, người đọc nên đối chiếu quy định pháp luật với hồ sơ, các bên liên quan, mốc thời gian và chứng cứ thực tế trước khi chọn phương án xử lý.

  • Xác định quan hệ pháp lý, thẩm quyền ký và tài liệu làm phát sinh quyền hoặc nghĩa vụ.
  • Kiểm tra thời hạn, thông báo, chứng từ thanh toán, văn bản phê duyệt và chứng cứ có thể ảnh hưởng đến vị thế pháp lý.
  • Đánh giá nên thương lượng, bổ sung hồ sơ, khiếu nại, trọng tài, tòa án hay lựa chọn hướng xử lý khác.

Hồ sơ nên chuẩn bị

  • Hợp đồng, phụ lục, quyết định, thông báo, email, tin nhắn, chứng từ thanh toán và biên bản giao nhận/nghiệm thu nếu có.
  • Giấy tờ doanh nghiệp, tài sản, giấy phép hoặc nhân thân liên quan đến vụ việc.
  • Bảng tóm tắt mốc thời gian và mục tiêu mong muốn khi rà soát hồ sơ.

Khi nào nên trao đổi với chuyên gia pháp lý

Nếu vụ việc có giá trị lớn, thời hạn gấp, nhiều bên liên quan, chứng cứ chưa rõ hoặc có nguy cơ tranh chấp, người đọc nên trao đổi với ANT Legal trước khi ký, phản hồi hoặc nộp hồ sơ.

Dịch vụ liên quan: tư vấn pháp lý doanh nghiệp. Anh/chị cũng có thể liên hệ ANT Legal qua website chính thức.

Nội dung chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể. Quan hệ dịch vụ chỉ hình thành khi hai bên thống nhất phạm vi công việc và phí dịch vụ.

Trao đổi với ANT Legal về hồ sơ này Tư vấn giấy phép và điều kiện kinh doanh