Theo quy định pháp luật xử phạt khi bố trí người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện như thế nào?

Theo quy định pháp luật tiêu chuẩn, điều kiện, trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng như thế nào?

Tại Điều 54 và Điều 55 Luật Kế toán 2015 quy định cụ thể:

Dịch vụ liên quan · P0

Tư vấn pháp lý doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp cần rà soát cơ cấu quản trị, thẩm quyền người quản lý, nghị quyết, điều lệ hoặc rủi ro tranh chấp nội bộ, ANT Legal có thể hỗ trợ đánh giá hồ sơ và đề xuất hướng xử lý phù hợp.

Thông tin trên website chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể.

* Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng

– Kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này;

b) Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ trung cấp trở lên;

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng;

d) Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 03 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ trung cấp, cao đẳng.

– Chính phủ quy định cụ thể tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng phù hợp với từng loại đơn vị kế toán.

* Trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng

– Kế toán trưởng có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán;

b) Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật này;

c) Lập báo cáo tài chính tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.

– Kế toán trưởng có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.

– Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài các quyền quy định tại khoản 2 Điều này còn có các quyền sau đây:

a) Có ý kiến bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ;

b) Yêu cầu các bộ phận liên quan trong đơn vị kế toán cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu liên quan đến công việc kế toán và giám sát tài chính của kế toán trưởng;

c) Bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến khác với ý kiến của người ra quyết định;

d) Báo cáo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong đơn vị; trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người đã ra quyết định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.

Theo quy định pháp luật xử phạt khi bố trí người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện như thế nào?

Theo Điều 17 Nghị định 41/2018/NĐ-CP về xử phạt hành vi vi phạm quy định về tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê làm kế toán như sau:

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thuê tổ chức, cá nhân không đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề kế toán để làm dịch vụ kế toán cho đơn vị mình;

b) Không thực hiện bổ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế toán theo thời hạn quy định;

c) Không tổ chức bàn giao công tác kế toán khi có thay đổi về người làm kế toán, kế toán trưởng, phụ trách kế toán;

d) Không thông báo theo quy định khi thay đổi kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán.

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị kế toán; không bố trí người làm kế toán, làm kế toán trưởng hoặc không thuê tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán làm kế toán, làm kế toán trưởng theo quy định;

b) Bố trí người làm kế toán mà pháp luật quy định không được làm kế toán;

c) Bố trí người làm kế toán, người làm kế toán trưởng, phụ trách kế toán không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định;

d) Bổ nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kế toán không đúng trình tự, thủ tục theo quy định.

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Bố trí người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ hoặc mua, bán tài sản trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu, doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

b) Bố trí người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định;

c) Thuê người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định.

– Biện pháp khắc phục hậu quả:

Bổ nhiệm hoặc thuê người làm kế toán, kế toán trưởng, phụ trách kế toán có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 1; điểm b, c khoản 2; điểm b, c khoản 3 Điều này.

Kế toán trưởng được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 53 Luật Kế toán 2015 quy định như sau:

“Điều 53. Kế toán trưởng

1. Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của đơn vị có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán.

2. Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ ngoài nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có nhiệm vụ giúp người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán giám sát tài chính tại đơn vị kế toán.

3. Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; trường hợp có đơn vị kế toán cấp trên thì đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra của kế toán trưởng của đơn vị kế toán cấp trên về chuyên môn, nghiệp vụ.

4. Trường hợp đơn vị kế toán cử người phụ trách kế toán thay kế toán trưởng thì người phụ trách kế toán phải có các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này và phải thực hiện trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng quy định tại Điều 55 của Luật này.”

Điểm thực tế cần kiểm tra

Với chủ đề “Theo quy định pháp luật xử phạt khi bố trí người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện như thế nào?”, người đọc nên đối chiếu quy định pháp luật với hồ sơ, các bên liên quan, mốc thời gian và chứng cứ thực tế trước khi chọn phương án xử lý.

  • Xác định quan hệ pháp lý, thẩm quyền ký và tài liệu làm phát sinh quyền hoặc nghĩa vụ.
  • Kiểm tra thời hạn, thông báo, chứng từ thanh toán, văn bản phê duyệt và chứng cứ có thể ảnh hưởng đến vị thế pháp lý.
  • Đánh giá nên thương lượng, bổ sung hồ sơ, khiếu nại, trọng tài, tòa án hay lựa chọn hướng xử lý khác.

Hồ sơ nên chuẩn bị

  • Hợp đồng, phụ lục, quyết định, thông báo, email, tin nhắn, chứng từ thanh toán và biên bản giao nhận/nghiệm thu nếu có.
  • Giấy tờ doanh nghiệp, tài sản, giấy phép hoặc nhân thân liên quan đến vụ việc.
  • Bảng tóm tắt mốc thời gian và mục tiêu mong muốn khi rà soát hồ sơ.

Khi nào nên trao đổi với chuyên gia pháp lý

Nếu vụ việc có giá trị lớn, thời hạn gấp, nhiều bên liên quan, chứng cứ chưa rõ hoặc có nguy cơ tranh chấp, người đọc nên trao đổi với ANT Legal trước khi ký, phản hồi hoặc nộp hồ sơ.

Dịch vụ liên quan: tư vấn pháp lý doanh nghiệp. Anh/chị cũng có thể liên hệ ANT Legal qua website chính thức.

Nội dung chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể. Quan hệ dịch vụ chỉ hình thành khi hai bên thống nhất phạm vi công việc và phí dịch vụ.

Trao đổi với ANT Legal về hồ sơ này Tư vấn pháp lý doanh nghiệp