Nợ phải trả của hợp tác xã phát sinh từ đâu là nội dung pháp lý người đọc thường cần kiểm tra kỹ trước khi thực hiện trên thực tế. Bài viết này được ANT Legal hệ thống lại theo hướng dễ hiểu, giúp cá nhân và doanh nghiệp nắm được vấn đề chính, rủi ro thường gặp và hướng xử lý phù hợp.
Nợ phải trả của hợp tác xã phát sinh từ đâu?
Nợ phải trả của hợp tác xã được quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 83/2015/TT-BTC như sau:
Quản lý nợ phải trả
1. Nợ phải trả phát sinh do đi vay hoặc phát sinh trong quá trình mua bán vật tư, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải được phân loại theo đối tượng nợ và tính chất nợ, bao gồm: Phải trả các tổ chức tín dụng, phải trả người bán, phải nộp Nhà nước, phải trả thành viên, hợp tác xã thành viên, người lao động và các khoản phải trả, phải nộp khác.
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải mở sổ chi tiết, đầy đủ các khoản nợ phải trả theo từng chủ nợ, nội dung khoản vay, thời hạn vay và từng lần thanh toán.
3. Thanh toán các khoản nợ phải trả theo đúng thời hạn đã cam kết. Thường xuyên xem xét, đánh giá, phân tích khả năng thanh toán nợ, phát hiện sớm tình hình khó khăn trong thanh toán nợ để có giải pháp khắc phục kịp thời không để phát sinh các khoản nợ quá hạn. Các khoản nợ phải trả mà không phải trả, không có đối tượng để trả thì hạch toán vào thu nhập.
Như vậy, theo quy định, nợ phải trả của hợp tác xã phát sinh do đi vay hoặc phát sinh trong quá trình mua bán vật tư, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải được phân loại theo đối tượng nợ và tính chất nợ, bao gồm:
– Phải trả các tổ chức tín dụng;
– Phải trả người bán;
– Phải nộp Nhà nước;
– Phải trả thành viên;
– Phải trả người lao động;
– Các khoản phải trả, phải nộp khác.
Các khoản nợ phải trả của hợp tác xã được ghi tăng thu nhập trong trường hợp nào?
Việc ghi tăng thu nhập đối với khoản nợ phải trả của hợp tác xã được quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư 83/2015/TT-BTC như sau:
Quản lý doanh thu và thu nhập khác
…
3. Thu nhập khác gồm các khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền bảo hiểm được bồi thường, các khoản nợ phải trả nay không có chủ nợ được ghi tăng thu nhập; thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, giá trị tài sản trí tuệ, bản quyền được bên nhận vốn góp chấp nhận, được ghi nhận là thu nhập khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
4. Tất cả các khoản doanh thu phải được tính bằng tiền. Trường hợp thu bằng hàng hóa, dịch vụ, đổi hàng thì phải tính thành tiền tại thời điểm thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán để hạch toán vào doanh thu.
5. Toàn bộ doanh thu phát sinh trong kỳ phải có các hóa đơn, chứng từ và phải phản ánh đầy đủ kịp thời vào sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
6. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải theo dõi và hạch toán riêng những khoản doanh thu được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
Như vậy, theo quy định, đối với các khoản nợ phải trả của hợp tác xã mà nay không có chủ nợ nữa thì được ghi tăng thu nhập.
Các khoản nợ phải thu trong hợp tác xã gồm những khoản nào?
Các khoản nợ phải thu trong hợp tác xã được quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 83/2015/TT-BTC như sau:
Quản lý nợ phải thu
1. Các khoản nợ phải thu trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gồm:
a) Phải thu của thành viên, hợp tác xã thành viên: Là giá trị những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho thành viên, hợp tác xã thành viên, nhưng chưa được thanh toán.
b) Phải thu của khách hàng: Là giá trị những sản phẩm, dịch vụ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bán, cung cấp cho khách hàng, nhưng chưa được thanh toán.
c) Phải thu trong hoạt động tín dụng nội bộ: Là khoản cho vay nội bộ trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (cả gốc và lãi).
d) Phải thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải mở sổ theo dõi chi tiết theo từng đối tượng nợ, theo nội dung nợ và từng lần thanh toán; thường xuyên phân loại các khoản nợ (nợ luân chuyển, nợ phải thu khó đòi, nợ không có khả năng thu hồi), đôn đốc thu hồi nợ. Đối với các khoản nợ phải thu bằng hiện vật, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cần phải theo dõi cả về hiện vật và giá trị để bảo toàn vốn khi giá cả có biến động.
Đối với khoản nợ phải thu của khách hàng có quan hệ giao dịch thường xuyên, định kỳ phải kiểm tra đối chiếu số phải thu, số đã thu, số còn lại và xác nhận nợ với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bằng văn bản.
Như vậy, theo quy định, các khoản nợ phải thu trong hợp tác xã bao gồm:
– Phải thu của thành viên: Là giá trị những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho thành viên nhưng chưa được thanh toán.
– Phải thu của khách hàng: Là giá trị những sản phẩm, dịch vụ hợp tác xã bán, cung cấp cho khách hàng, nhưng chưa được thanh toán.
– Phải thu trong hoạt động tín dụng nội bộ: Là khoản cho vay nội bộ trong hợp tác xã (cả gốc và lãi).
– Phải thu khác theo quy định của pháp luật.
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Tổng quan kiến thức và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Áp dụng nhầm văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Chuẩn bị thiếu hồ sơ, tài liệu hoặc chứng cứ cần thiết.
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
- Ký kết, nộp hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch khi chưa đánh giá đầy đủ rủi ro pháp lý.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Thư ký cuộc họp đại hội đồng cổ đông có đượctừ chối ký tên vào biên bản họp?
- Quy định về tạm ngừng kinh doanh theo pháp luật Việt Nam
- Quy định về tiêu chuẩn và điều kiện của Kế toán trưởng theo pháp luật Việt Nam
- Hướng dẫn thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định
- Quy định về văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán bất động sản hình thành trong tương lai theo pháp luật Việt Nam
