Quy định về công ty tài chính theo pháp luật Việt Nam

Công ty cho thuê tài chính có được mở tài khoản thanh toán tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài hay không? Công ty cho thuê tài chính có được thành lập công ty con hay không?

Dịch vụ liên quan · P0

Tư vấn hợp đồng thương mại

Nếu anh/chị đang chuẩn bị ký, rà soát hoặc phát sinh tranh chấp từ hợp đồng, ANT Legal có thể hỗ trợ kiểm tra điều khoản, rủi ro pháp lý và đề xuất phương án xử lý phù hợp trước khi thương lượng hoặc khởi kiện.

Thông tin trên website chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể.

1. Công ty cho thuê tài chính là gì?

Theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 39/2014/NĐ-CP, cho thuê tài chính là hoạt động cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê tài chính với bên thuê tài chính.

Theo khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, công ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quy định của Luật này.

Có thể hiểu đơn giản, công ty cho thuê tài chính là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoạt động theo hình thức cho thuê tài chính nhằm cung ứng vốn cho khách hàng thông qua việc mua và cho thuê lại tài sản.Việc thành lập và hoạt động chịu sự quản lý nhà nước của Ngân hàng nhà nước.

Công ty cho thuê tài chính là tổ chức tín dụng được thực hiện các chức năng sau:

– Cho thuê tài chính

– Một số hoạt động ngân hàng

– Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính

2. Công ty cho thuê tài chính có được mở tài khoản thanh toán tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài hay không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 114 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định về mở tài khoản của công ty cho thuê tài chính như sau:

Mở tài khoản của công ty cho thuê tài chính

1. Công ty cho thuê tài chính có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc.

2. Công ty cho thuê tài chính được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Theo quy định nêu trên, hoạt động mở tài khoản của công ty cho thuê tài chính bao gồm:

– Công ty cho thuê tài chính có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc.

– Công ty cho thuê tài chính được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Bên cạnh đó, mở và sử dụng tài khoản thanh toán giữa các tổ chức tín dụng được quy định tại Điều 9 Nghị định 101/2012/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt như sau:

Mở và sử dụng tài khoản thanh toán giữa các tổ chức tín dụng

1. Việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán giữa các tổ chức tín dụng phải thực hiện theo đúng quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng. Tài khoản thanh toán mở giữa các tổ chức tín dụng chỉ phục vụ cho mục đích thanh toán, không được sử dụng cho mục đích khác.

Như vậy, công ty cho thuê tài chính được mở tài khoản thanh toán tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài, nhằm mục đích thanh toán.

Việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán giữa các tổ chức tín dụng phải thực hiện theo đúng quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.

Tài khoản thanh toán mở giữa các tổ chức tín dụng chỉ phục vụ cho mục đích thanh toán, không được sử dụng cho mục đích khác.

Việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán phải được thực hiện bằng hợp đồng giữa các bên liên quan, trong đó xác định rõ quyền và trách nhiệm của các bên theo đúng quy định của pháp luật.

3. Công ty cho thuê tài chính có được thành lập công ty con hay không?

Căn cứ theo Điều 115 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, quy định về việc góp vốn, mua cổ phần của công ty cho thuê tài chính như sau:

Góp vốn, mua cổ phần của công ty cho thuê tài chính

Công ty cho thuê tài chính không được góp vốn, mua cổ phần, thành lập công ty con, công ty liên kết dưới mọi hình thức.

Như vậy, công ty cho thuê tài chính không được thành lập công ty con dưới mọi hình thức theo quy định nêu trên.

Hoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính gồm những gì?

Tại Điều 112 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định các hoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính như sau:

Hoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính

1. Nhận tiền gửi của tổ chức.

2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức.

3. Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

4. Cho thuê tài chính.

5. Cho vay bổ sung vốn lưu động đối với bên thuê tài chính.

6. Cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính.

7. Thực hiện hình thức cấp tín dụng khác khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

Theo quy định nêu trên, hoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính bao gồm:

– Nhận tiền gửi của tổ chức.

– Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức.

– Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

– Cho thuê tài chính.

– Cho vay bổ sung vốn lưu động đối với bên thuê tài chính.

– Cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính.

– Thực hiện hình thức cấp tín dụng khác khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

Theo đó, công ty cho thuê tài chính tuy là một tổ chức tín dụng, nhưng chỉ được thực hiện một số hoạt động ngân hàng được quy định tại Điều 112 như trên.

Điểm thực tế cần kiểm tra

Với chủ đề “Quy định về công ty tài chính theo pháp luật Việt Nam”, người đọc nên đối chiếu quy định pháp luật với hồ sơ, các bên liên quan, mốc thời gian và chứng cứ thực tế trước khi chọn phương án xử lý.

  • Xác định quan hệ pháp lý, thẩm quyền ký và tài liệu làm phát sinh quyền hoặc nghĩa vụ.
  • Kiểm tra thời hạn, thông báo, chứng từ thanh toán, văn bản phê duyệt và chứng cứ có thể ảnh hưởng đến vị thế pháp lý.
  • Đánh giá nên thương lượng, bổ sung hồ sơ, khiếu nại, trọng tài, tòa án hay lựa chọn hướng xử lý khác.

Hồ sơ nên chuẩn bị

  • Hợp đồng, phụ lục, quyết định, thông báo, email, tin nhắn, chứng từ thanh toán và biên bản giao nhận/nghiệm thu nếu có.
  • Giấy tờ doanh nghiệp, tài sản, giấy phép hoặc nhân thân liên quan đến vụ việc.
  • Bảng tóm tắt mốc thời gian và mục tiêu mong muốn khi rà soát hồ sơ.

Khi nào nên trao đổi với chuyên gia pháp lý

Nếu vụ việc có giá trị lớn, thời hạn gấp, nhiều bên liên quan, chứng cứ chưa rõ hoặc có nguy cơ tranh chấp, người đọc nên trao đổi với ANT Legal trước khi ký, phản hồi hoặc nộp hồ sơ.

Dịch vụ liên quan: tư vấn hợp đồng thương mại. Anh/chị cũng có thể liên hệ ANT Legal qua website chính thức.

Nội dung chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể. Quan hệ dịch vụ chỉ hình thành khi hai bên thống nhất phạm vi công việc và phí dịch vụ.

Trao đổi với ANT Legal về hồ sơ này Tư vấn hợp đồng thương mại