Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tại công ty cổ phần là ai?

5/5 - (1 lượt đánh giá)

Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tại công ty cổ phần là cá nhân được doanh nghiệp ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần (khoản 5 Điều 3 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025 — 68/2025/QH15, hiệu lực từ 01/8/2025, thay thế Luật 69/2014/QH13).

1. Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp là ai?

Khoản 5 Điều 3 Luật 68/2025/QH15:

Dịch vụ liên quan

Tư vấn pháp lý doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp cần rà soát cơ cấu quản trị, thẩm quyền người quản lý, nghị quyết, điều lệ hoặc rủi ro tranh chấp nội bộ, ANT Legal có thể hỗ trợ đánh giá hồ sơ và đề xuất hướng xử lý phù hợp.

Thông tin trên website chỉ mang tính tham khảo chung, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể của quý khách.

“Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp là cá nhân được doanh nghiệp ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.”

Cần phân biệt với người đại diện phần vốn nhà nước (khoản 4 Điều 3): cá nhân được cơ quan đại diện chủ sở hữu ủy quyền, thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên.

2. Tiêu chuẩn người đại diện phần vốn của doanh nghiệp

Điều 37 Luật 68/2025/QH15:

(1) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;

(2) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

(3) Có năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác phù hợp với yêu cầu của vị trí, chức danh được bổ nhiệm, cử làm người đại diện;

(4) Không trong thời gian cấm đảm nhiệm chức vụ, xem xét xử lý kỷ luật, điều tra, truy tố, xét xử, chấp hành hình phạt tù, thi hành quyết định kỷ luật;

(5) Không phải là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha chồng, mẹ chồng, cha vợ, mẹ vợ, cha dượng, mẹ kế, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh chồng, chị chồng, em chồng, anh vợ, chị vợ, em vợ của: người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; Chủ tịch, thành viên HĐTV; Chủ tịch, thành viên HĐQT; Chủ tịch công ty; Tổng giám đốc, Giám đốc; Kiểm soát viên; Kế toán trưởng;

(6) Chưa từng bị cách chức Chủ tịch/thành viên HĐTV, Chủ tịch/thành viên HĐQT, Chủ tịch công ty hoặc Tổng giám đốc, Giám đốc của doanh nghiệp có vốn nhà nước;

(7) Tiêu chuẩn, điều kiện khác theo Điều lệ công ty và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Tiền lương, thù lao của người đại diện phần vốn của doanh nghiệp

Luật 68/2025/QH15 phân cấp mạnh cho doanh nghiệp: theo khoản 4 Điều 24, căn cứ nguyên tắc xác định tiền lương (tuân thủ pháp luật lao động, thỏa thuận trong hợp đồng lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng suất lao động), Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác của người lao động, các chức danh quản lý của doanh nghiệp.

Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp chuyên trách được hưởng tiền lương, tiền thưởng và quyền lợi khác do doanh nghiệp chi trả theo quy chế tiền lương của doanh nghiệp; người đại diện không chuyên trách hưởng thù lao (nếu có) do doanh nghiệp chi trả và tiền lương, tiền thưởng, quyền lợi khác do doanh nghiệp cử người đại diện chi trả.

Trao đổi với ANT Legal về hồ sơ này Tư vấn pháp lý doanh nghiệp