Không bị tính tiền chậm nộp, nếu tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý không thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm. Đây là quy định mới tại Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 (108/2025/QH15): quy tắc cũ “03 quý đầu ≥ 75%” theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP đã không còn áp dụng.
1. Quy định mới về tạm nộp thuế TNDN (Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP:
Dịch vụ liên quan
Tư vấn M&A, chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng dự án
Nếu nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp đang chuẩn bị giao dịch vốn, M&A, chuyển nhượng dự án hoặc tái cấu trúc, ANT Legal có thể hỗ trợ kiểm tra pháp lý và đề xuất cấu trúc giao dịch phù hợp.
– Người nộp thuế thực hiện tạm nộp theo quý đối với thuế thu nhập doanh nghiệp; thời hạn tạm nộp quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ;
– Người nộp thuế tự xác định số thuế tạm nộp hằng quý, nhưng tổng số thuế đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm của người nộp thuế tự kê khai;
– Nộp thiếu so với 80% thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu, kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp quý 04 đến ngày liền kề trước ngày số tiền còn thiếu được nộp vào ngân sách.
Áp dụng vào tình huống: quý 1, 2, 3 không nộp nhưng quý 4 nộp đủ 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm → tổng tạm nộp 04 quý đạt 80% → không bị tính tiền chậm nộp. Ngược lại, nếu quý 4 chỉ nộp dưới 80% thì bị tính tiền chậm nộp trên phần chênh lệch thiếu.
2. Những thu nhập nào phải chịu thuế TNDN?
Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (67/2025/QH15):
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác, trong đó thu nhập khác gồm: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; chuyển nhượng bất động sản, dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản (kể cả quyền sở hữu trí tuệ); chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản (kể cả giấy tờ có giá); lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; nợ phải trả không xác định được chủ; thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót.
3. Thuế TNDN được nộp ở đâu?
Doanh nghiệp nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo cơ cấu tổ chức mới của ngành thuế (Cục Thuế; Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn; Chi cục Thuế thương mại điện tử; Thuế tỉnh, thành phố; Thuế cơ sở) và thực hiện phân bổ số thuế phải nộp giữa trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc tại địa bàn khác theo quy định. Việc phân cấp, quản lý, sử dụng nguồn thu thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước.
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Luật Quản lý thuế 2025 (108/2025/QH15) có hiệu lực từ 01/7/2026, được hướng dẫn bởi Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Luật Thuế TNDN 2025 (67/2025/QH15) có hiệu lực từ 01/10/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế 2025. Quy tắc “03 quý đầu ≥ 75%” theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP đã không còn áp dụng. Doanh nghiệp cần rà soát số thuế tạm nộp 04 quý để tránh tiền chậm nộp. Trường hợp cần tư vấn thuế dưới góc độ pháp lý, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ tư vấn rủi ro thuế TNDN dưới góc độ pháp lý: nghĩa vụ tạm nộp, tiền chậm nộp, khai bổ sung, quyết toán thuế và đại diện làm việc với cơ quan thuế.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
