Phương hướng xây dựng khu công nghệ cao theo quy định gồm những là nội dung pháp lý người đọc thường cần kiểm tra kỹ trước khi thực hiện trên thực tế. Bài viết này được ANT Legal hệ thống lại theo hướng dễ hiểu, giúp cá nhân và doanh nghiệp nắm được vấn đề chính, rủi ro thường gặp và hướng xử lý phù hợp.
Phương hướng xây dựng khu công nghệ cao gồm những nội dung gì?
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 10/2024/NĐ-CP quy định nội dung phương hướng xây dựng khu công nghệ cao bao gồm:
– Mục tiêu, định hướng, phương hướng phân bổ không gian và giải pháp phát triển khu Công nghệ cao trên lãnh thổ vùng trong kỳ quy hoạch;
– Dự kiến số lượng, quy mô diện tích khu công nghệ cao tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc vùng;
Định hướng các khu công nghệ cao có vai trò dẫn dắt phát triển khoa học và công nghệ, có tính động lực đối với phát triển kinh tế – xã hội của vùng.
– Phương hướng xây dựng khu công nghệ cao được xác lập, điều chỉnh cùng với quá trình lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch vùng theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 45 Nghị định 10/2024/NĐ-CP có nội dung như sau:
Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Đề xuất nội dung phương hướng xây dựng khu công nghệ cao trong quy hoạch vùng; chủ trì xây dựng phương án phát triển hệ thống khu công nghệ cao trong quy hoạch tỉnh; chỉ đạo tổ chức thực hiện sau khi quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được phê duyệt.
Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đề xuất, chủ trì phương hướng xây dựng khu công nghệ cao đồng thời chỉ đạo tổ chức thực hiện sau khi quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được phê duyệt.
Khu công nghệ cao có những loại hình hoạt động nào?
Theo Điều 27 Nghị định 10/2024/NĐ-CP quy định các loại hình hoạt động công nghệ cao trong khu công nghệ cao như sau:
– Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao;
– Ứng dụng công nghệ cao;
– Ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;
– Đào tạo nhân lực công nghệ cao;
– Hội chợ, triển lãm, trình diễn công nghệ cao, trình diễn sản phẩm công nghệ cao từ kết quả nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ cao;
– Sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao;
– Cung ứng dịch vụ công nghệ cao.
Trình tự, thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ thành lập, mở rộng khu công nghệ cao như thế nào?
Căn cứ theo khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định 10/2024/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ thành lập, mở rộng khu công nghệ cao như sau:
(1) Trình tự, thủ tục thành lập, mở rộng khu công nghệ cao:
– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 10/2024/NĐ-CP, gửi cơ quan chủ trì trình thành lập, mở rộng khu công nghệ cao quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2024/NĐ-CP;
– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thành lập, mở rộng khu công nghệ cao theo quy định, cơ quan chủ trì gửi hồ sơ và văn bản lấy ý kiến của cơ quan Nhà nước có liên quan;
– Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và hồ sơ kèm theo, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đối với nội dung thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý Nhà nước của mình cho cơ quan lấy ý kiến;
– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ văn bản ý kiến, cơ quan chủ trì trình thành lập, mở rộng khu công nghệ cao đánh giá tổng hợp hồ sơ theo các nội dung quy định tương ứng tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 10/2024/NĐ-CP đối với thành lập, mở rộng khu công nghệ cao.
+ Trong trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì trình thành lập, mở rộng khu công nghệ cao tổ chức cuộc họp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thành lập Hội đồng tư vấn để làm rõ những vấn đề liên quan;
– Trong thời gian đánh giá hồ sơ, trường hợp có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, cơ quan chủ trì trình thành lập, mở rộng khu công nghệ cao có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thực hiện. Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian đánh giá hồ sơ;
– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng khu công nghệ cao đã được chỉnh sửa, bổ sung ; theo yêu cầu (nếu có), cơ quan chủ trì trình thành lập, mở rộng khu công nghệ cao lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 10/2024/NĐ-CP trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định thành lập, mở rộng khu công nghệ cao.
(2) Nội dung đánh giá hồ sơ thành lập, mở rộng khu công nghệ cao bao gồm:
– Cơ sở pháp lý và sự cần thiết của việc thành lập khu công nghệ cao, rộng khu công nghệ cao;
– Đánh giá việc đáp ứng các điều kiện thành lập khu công nghệ cao, kiện mở rộng khu công nghệ cao quy định tương ứng tại Điều 6 Nghị định 10/2024/NĐ-CP;
– Đánh giá tính khả thi về phương hướng phát triển của khu công nghệ cao; phương án huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu công nghệ cao, phần mở rộng của khu công nghệ cao và sự kết nối với hệ thống kết cấu hạ tầng của khu công nghệ cao đã được đầu tư; khả năng cân đối của ngân sách nhà nước;
– Đánh giá sơ bộ về hiệu quả đóng góp về khoa học và công nghệ, kinh tế – xã hội của việc thành lập khu công nghệ cao, mở rộng khu công nghệ cao;
– Tính khả thi của các giải pháp thực hiện việc thành lập khu công nghệ cao, mở rộng khu công nghệ cao.
Hồ sơ trình về việc thành lập, mở rộng khu công nghệ cao bao gồm những gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 10/2024/NĐ-CP có nêu rõ hồ sơ trình về việc thành lập, mở rộng khu công nghệ cao như sau:
Hồ sơ do cơ quan chủ trì trình thành lập, mở rộng khu công nghệ cao quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2024/NĐ-CP trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định thành lập, mở rộng khu công nghệ cao, bao gồm:
– Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của cơ quan chủ trì trình thành lập, mở rộng khu công nghệ cao về việc thành lập, mở rộng khu công nghệ cao trên cơ sở kết quả đánh giá hồ sơ (kèm theo dự thảo Quyết định thành lập, mở rộng và ban hành quy chế hoạt động của khu công nghệ cao);
– Tờ trình Thủ tướng Chính phủ về việc đề nghị thành lập, mở rộng khu công nghệ cao của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đã được chỉnh sửa, bổ sung nếu có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung);
– Đề án thành lập, mở rộng khu công nghệ cao của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đã được chỉnh sửa, bổ sung nếu có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung);
– Các tài liệu minh chứng kèm theo (nếu có).
Nghị định 10/2024/NĐ-CP quy định về khu công nghệ cao có hiệu lực ngày 25/3/2024
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Kiến thức Bất động sản & Dự án và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Áp dụng nhầm văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Chuẩn bị thiếu hồ sơ, tài liệu hoặc chứng cứ cần thiết.
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
- Ký kết, nộp hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch khi chưa đánh giá đầy đủ rủi ro pháp lý.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Quy trình xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh theo quy định pháp luật
- Pháp luật có bắt buộc xây dựng quy chế quản trị nội bộ của Công ty đại chúng không? Nhóm cổ đông sở hữu 10% tổng số cổ phần phổ thông có được quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị không?
- Người lao động thuê trọ và đang làm việc trong hợp tác xã có được nhận hỗ trợ tiền thuê nhà không?
- Thời gian được điều chỉnh tối đa tiến độ thực hiện với dự án chỉ có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật
- Quy định về dự án đầu tư mới theo pháp luật Việt Nam
