Chế độ hưu trí đối với người lao động tại doanh nghiệp chưa đóng là nội dung pháp lý người đọc thường cần kiểm tra kỹ trước khi thực hiện trên thực tế. Bài viết này được ANT Legal hệ thống lại theo hướng dễ hiểu, giúp cá nhân và doanh nghiệp nắm được vấn đề chính, rủi ro thường gặp và hướng xử lý phù hợp.
1. Các đơn vị sử dụng lao động chưa đóng đủ bảo hiểm xã hội
Căn cứ Mục I Công văn 1880/BHXH-CSXH ngày 21/6/2023, các đơn vị sử dụng lao động chưa đóng đủ bảo hiểm xã bao gồm:
– Đơn vị đang làm thủ tục phá sản.
– Đơn vị đã có Quyết định phá sản của Tòa án.
– Đơn vị không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký.
– Đơn vị không có người đại diện theo pháp luật.
Căn cứ điểm 2.1 khoản 2 Điều 2 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020), đơn vị là tên gọi chung cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động, quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
2. Chế độ hưu trí đối với người lao động tại doanh nghiệp chưa đóng đủ BHXH năm 2024
Căn cứ khoản 2 Mục III Công văn 1880/BHXH-CSXH ngày 21/6/2023, cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết hưởng lương hưu đối với các trường hợp:
2.1. Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu
(i) Người lao động đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu và có thời gian thực đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm trở lên (không bao gồm thời gian chưa đóng tiền bảo hiểm xã hội) thì được giải quyết hưởng lương hưu theo quy định của chính sách tại thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu.
Khi khoản tiền bảo hiểm xã hội chưa đóng được đóng bù bởi đơn vị hoặc nguồn tài chính khác thì tính bổ sung thời gian đóng bảo hiểm xã hội (nếu có) để điều chỉnh lại mức hưởng theo quy định của chính sách tại thời điểm hưởng lương hưu đã giải quyết trước đó và chi trả bổ sung chênh lệch mức hưởng cho người lao động kể từ thời điểm đã hưởng.
2.2. Người lao động đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội
Người lao động đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu, có thời gian thực đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 10 năm đến dưới 20 năm (không bao gồm thời gian chưa đóng tiền bảo hiểm xã hội) mà người lao động có nguyện vọng thì được đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng. Thời điểm hưởng lương hưu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH.
Khi khoản tiền bảo hiểm xã hội chưa đóng được đóng bù bởi đơn vị hoặc nguồn tài chính khác thì tính bổ sung thời gian đóng bảo hiểm xã hội (nếu có) để điều chỉnh lại mức hưởng theo quy định của chính sách tại thời điểm hưởng lương hưu đã giải quyết trước đó và chi trả bổ sung chênh lệch mức hưởng cho người lao động kể từ thời điểm đã hưởng (không thực hiện hoàn trả số tiền người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để thống nhất với nội dung hướng dẫn tại Công văn 276/LĐTBXH-BHXH ngày 06/02/2023 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội).
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Kiến thức Doanh nghiệp & M&A và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Áp dụng nhầm văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Chuẩn bị thiếu hồ sơ, tài liệu hoặc chứng cứ cần thiết.
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
- Ký kết, nộp hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch khi chưa đánh giá đầy đủ rủi ro pháp lý.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Thành lập công ty nhưng không kinh doanh có bị xử phạt hay không? tại Việt Nam
- Trình tự, thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiêp từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần
- Thủ tục chuyển đổi từ công ty TNHH sang công ty cổ phần
- Thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỉ lệ góp vốn
- Thủ tục tăng vốn điều lệ công ty cổ phần

Pingback: Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm phải có | ANT Legal