Thuế đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thì có phải chịu thuế giá trị gia tăng đối với các dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng không?

Khái niệm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật?

Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 thì thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Dịch vụ liên quan · P1

Tư vấn M&A, chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng dự án

Nếu nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp đang chuẩn bị giao dịch vốn, M&A, chuyển nhượng dự án hoặc tái cấu trúc, ANT Legal có thể hỗ trợ kiểm tra pháp lý và đề xuất cấu trúc giao dịch phù hợp.

Thông tin trên website chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể.

Loại bảo hiểm nào không chịu thuế giá trị gia tăng?

Khoản 1 Điều 4 Thông tư 09/2011/TT-BTC quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng như sau:

– Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn con người trong gói bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm người học; bảo hiểm tai nạn thủy thủ, thuyền viên; bảo hiểm tai nạn con người (bao gồm cả bảo hiểm tai nạn, sinh mạng, kết hợp nằm viện); bảo hiểm tai nạn hành khách; bảo hiểm khách du lịch; bảo hiểm tai nạn lái – phụ xe và người ngồi trên xe; bảo hiểm người đình sản; bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật; bảo hiểm sinh mạng cá nhân; bảo hiểm người sử dụng điện; bảo hiểm bồi thường người lao động, bảo hiểm sức khỏe và các bảo hiểm khác liên quan đến con người, chăm sóc sức khỏe con người;

– Bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác;

– Tái bảo hiểm;

– Đào tạo đại lý bảo hiểm;

– Bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển đặc quyền kinh tế của Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.

Các trường hợp nào thì doanh nghiệp không phải kê khai và tính nộp thuế giá trị gia tăng?

Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định như sau:

“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng; tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.

Ví dụ 15: Công ty cổ phần Sữa ABC có chi tiền cho các nhà phân phối (là tổ chức, cá nhân kinh doanh) để thực hiện chương trình khuyến mại (theo quy định của pháp luật về hoạt động xúc tiến thương mại), tiếp thị, trưng bày sản phẩm cho Công ty (nhà phân phối nhận tiền này để thực hiện dịch vụ cho Công ty) thì khi nhận tiền, trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT theo thuế suất 10%, trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng và xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ (%) trên doanh thu theo quy định.

7. Các trường hợp khác:

Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:

…đ) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty bảo hiểm ký hợp đồng đại lý bảo hiểm với các tổ chức (sau đây gọi chung là “đại lý bảo hiểm”) thì đối với khoản hỗ trợ bằng tiền các đại lý bảo hiểm nhận được từ Công ty để thực hiện dịch vụ cho Công ty (như quảng cáo, tiếp thị bán hàng…) thì thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng. Các đại lý bảo hiểm phải lập hóa đơn giá trị gia tăng, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng với thuế suất 10% theo quy định.

Trường hợp các đại lý bảo hiểm nhận được các khoản hỗ trợ từ các Công ty mà không trực tiếp cung cấp các dịch vụ nêu trên cho Công ty thì khoản tiền các đại lý bảo hiểm nhận được thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng. Các đại lý bảo hiểm căn cứ theo khoản tiền nhận được để lập chứng từ thu theo quy định.

Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế thì có phải lập hóa đơn giá trị gia tăng không?

Theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 9 Thông tư 09/2011/TT-BTC quy định về hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ như sau:

Đối với doanh nghiệp môi giới dịch vụ bảo hiểm mà các dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, đại lý bảo hiểm là tổ chức khi nhận hoa hồng đại lý bảo hiểm thì phải lập hóa đơn giá trị gia tăng, trên hóa đơn ghi rõ số tiền môi giới, số tiền hoa hồng nhận được, dòng thuế suất, thuế giá trị gia tăng không ghi, gạch chéo.

Theo đó, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm mà bảo hiểm đó thuộc đối tượng không chịu thuế thì hoa hồng đại lý bảo hiểm cũng không chịu thuế, xuất hóa đơn dòng thuế suất không ghi, gạch chéo. Còn doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không thuộc diện không chịu thuế thì vẫn phải đóng thuế đối với hoa hồng như bình thường.

Điểm thực tế cần kiểm tra

Với chủ đề “Thuế đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thì có phải chịu thuế giá trị gia tăng đối với các dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng không?”, người đọc nên đối chiếu quy định pháp luật với hồ sơ, các bên liên quan, mốc thời gian và chứng cứ thực tế trước khi chọn phương án xử lý.

  • Xác định quan hệ pháp lý, thẩm quyền ký và tài liệu làm phát sinh quyền hoặc nghĩa vụ.
  • Kiểm tra thời hạn, thông báo, chứng từ thanh toán, văn bản phê duyệt và chứng cứ có thể ảnh hưởng đến vị thế pháp lý.
  • Đánh giá nên thương lượng, bổ sung hồ sơ, khiếu nại, trọng tài, tòa án hay lựa chọn hướng xử lý khác.

Hồ sơ nên chuẩn bị

  • Hợp đồng, phụ lục, quyết định, thông báo, email, tin nhắn, chứng từ thanh toán và biên bản giao nhận/nghiệm thu nếu có.
  • Giấy tờ doanh nghiệp, tài sản, giấy phép hoặc nhân thân liên quan đến vụ việc.
  • Bảng tóm tắt mốc thời gian và mục tiêu mong muốn khi rà soát hồ sơ.

Khi nào nên trao đổi với chuyên gia pháp lý

Nếu vụ việc có giá trị lớn, thời hạn gấp, nhiều bên liên quan, chứng cứ chưa rõ hoặc có nguy cơ tranh chấp, người đọc nên trao đổi với ANT Legal trước khi ký, phản hồi hoặc nộp hồ sơ.

Dịch vụ liên quan: tư vấn pháp lý doanh nghiệp. Anh/chị cũng có thể liên hệ ANT Legal qua website chính thức.

Nội dung chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể. Quan hệ dịch vụ chỉ hình thành khi hai bên thống nhất phạm vi công việc và phí dịch vụ.

Trao đổi với ANT Legal về hồ sơ này Tư vấn M&A, chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng dự án