Câu hỏi: (1) Doanh nghiệp trong nước chuyển nhượng toàn bộ vốn của dự án đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài thì thực hiện thủ tục gì? (2) Hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gồm những gì? Trả lời ngắn: Nhà đầu tư thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo Điều 42 Luật Đầu tư 143/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/3/2026). Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý là Bộ Tài chính (sau khi hợp nhất Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
1. Chuyển nhượng toàn bộ vốn của dự án đầu tư ra nước ngoài
Theo Điều 42 Luật Đầu tư 143/2025/QH15, một trong các trường hợp chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là khi nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài.
Dịch vụ liên quan
Tư vấn M&A, chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng dự án
Nếu nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp đang chuẩn bị giao dịch vốn, M&A, chuyển nhượng dự án hoặc tái cấu trúc, ANT Legal có thể hỗ trợ kiểm tra pháp lý và đề xuất cấu trúc giao dịch phù hợp.
Như vậy, khi doanh nghiệp trong nước chuyển nhượng toàn bộ vốn của dự án đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được cấp cho dự án đó. Đây là thủ tục bắt buộc, độc lập với các nghĩa vụ về thuế, ngoại hối phát sinh từ giao dịch chuyển nhượng.
2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thuộc về cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư ở trung ương. Sau quá trình sắp xếp, hợp nhất bộ máy hành chính nhà nước, Bộ Tài chính là cơ quan kế thừa chức năng quản lý nhà nước về đầu tư (bao gồm đầu tư ra nước ngoài) của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước đây.
Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài tới Bộ Tài chính. Việc nộp hồ sơ cho cơ quan đã không còn tồn tại (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) sẽ khiến hồ sơ không được thụ lý.
3. Hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực
Hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thông thường bao gồm:
- Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được cấp;
- Tài liệu chứng minh việc chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài (hợp đồng chuyển nhượng và tài liệu chứng minh đã hoàn tất giao dịch theo pháp luật nước tiếp nhận đầu tư);
- Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, tài chính liên quan đến dự án (nếu có yêu cầu);
- Các tài liệu khác theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm nộp hồ sơ.
Lưu ý khi áp dụng
Ngoài thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, doanh nghiệp cần rà soát đồng thời các nghĩa vụ: (i) kê khai, nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo pháp luật thuế; (ii) thực hiện giao dịch ngoại hối liên quan đến chuyển tiền ra/vào Việt Nam qua tài khoản vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; (iii) chấm dứt các nghĩa vụ, bảo lãnh liên quan đến dự án tại nước ngoài. Thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục chi tiết thực hiện theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài (hiệu lực từ 03/4/2026) — doanh nghiệp nên đối chiếu trước khi nộp.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal tư vấn toàn diện giao dịch chuyển nhượng vốn đầu tư ra nước ngoài: rà soát cấu trúc giao dịch, nghĩa vụ thuế, ngoại hối; soạn thảo, rà soát hợp đồng chuyển nhượng; chuẩn bị hồ sơ và đại diện thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Quý khách có thể liên hệ luật sư ANT Legal để được tư vấn cho giao dịch cụ thể của mình.
Chủ đề liên quan
- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn đầu tư ra nước ngoài
Minh bạch nội dung: Bài viết được đội ngũ biên tập pháp lý ANT Legal rà soát, cập nhật theo Luật Đầu tư 143/2025/QH15 và Nghị định 103/2026/NĐ-CP ngày 28/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng trường hợp cụ thể.
