1. Nghĩa vụ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật số 76/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 chỉ bổ sung khoản 5a Điều 8 về chủ sở hữu hưởng lợi; nội dung khoản 2 Điều 8 không thay đổi) quy định về nghĩa vụ thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:
Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.
Dịch vụ liên quan
Tư vấn giấy phép và điều kiện kinh doanh
Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị đăng ký, điều chỉnh ngành nghề, xin giấy phép hoặc kiểm tra điều kiện kinh doanh, ANT Legal có thể hỗ trợ rà soát hồ sơ và lộ trình thực hiện phù hợp.
Như vậy, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp là nghĩa vụ của doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
2. Những nội dung nào cần phải thông báo khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp?
Theo quy định tại Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) quy định về những nội dung doanh nghiệp phải thông báo:
Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau đây:
– Ngành, nghề kinh doanh;
– Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;
– Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;
– Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Như vậy, bạn thay đổi từ kinh doanh thiết bị y tế sang kinh doanh dược, thuộc trường hợp thay đổi ngành, nghề kinh doanh, theo quy định tại điều trên bạn phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh.
3. Trường hợp nào thì doanh nghiệp không được thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp?
Theo Điều 59 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, thay thế Nghị định 01/2021/NĐ-CP), Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp — bao gồm cả đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp — trong các trường hợp sau:
– Đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
– Đang trong quá trình giải thể theo quyết định của doanh nghiệp;
– Đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”;
– Theo yêu cầu bằng văn bản của Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự về việc doanh nghiệp không được thực hiện một hoặc một số thủ tục đăng ký doanh nghiệp, cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên.
4. Không thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thì sẽ bị xử phạt bao nhiêu?
Theo quy định tại Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 21/7/2026; Điều 49 đã bị bãi bỏ toàn bộ theo Điều 7 Nghị định 288/2026/NĐ-CP) quy định các mức xử phạt khi vi phạm về thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:
– Cảnh cáo đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 01 ngày đến 10 ngày.
– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 11 ngày đến 30 ngày.
– Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 31 ngày đến 90 ngày.
– Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 91 ngày trở lên.
– Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
– Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định.
Như vậy, khi doanh nghiệp không thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với những trường hợp bắt buộc phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thì sẽ bị cảnh cáo hoặc sẽ bị xử phạt lên tới 70.000.000 đồng.
5. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài?
Theo quy định khoản 5 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) quy định thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài sẽ được thực hiện như sau:
– Tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gửi thông báo thay đổi nội dung đăng ký đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực. Kèm theo thông báo phải gồm bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực.
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo nội dung bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người đề nghị đăng ký thay đổi. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi và nêu rõ lý do.
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Kiến thức Doanh nghiệp MA và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Áp dụng nhầm văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Chuẩn bị thiếu hồ sơ, tài liệu hoặc chứng cứ cần thiết.
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
- Ký kết, nộp hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch khi chưa đánh giá đầy đủ rủi ro pháp lý.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Thủ tục cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài
- Quy định về công ty tài chính theo pháp luật Việt Nam
- Hồ sơ đề nghị sáp nhập doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định pháp luật
- Thời hạn nộp báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Hồ sơ thành lập công ty kinh doanh lĩnh vực xử lý rác thải không phải là chất thải nguy hại theo quy định pháp luật
Minh bạch nội dung: Bài viết được đội ngũ biên tập pháp lý ANT Legal rà soát, cập nhật theo Luật số 76/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025) ngày 28/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng trường hợp cụ thể.
