Người sử dụng lao động không tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất cho 30 người lao động thì bị phạt như thế nào?

Quy định về tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất?

Căn cứ tại Điều 31 Nghị định 113/2017/NĐ-CP về tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất, theo đó quy định:

Dịch vụ liên quan · P1

Tư vấn M&A, chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng dự án

Nếu nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp đang chuẩn bị giao dịch vốn, M&A, chuyển nhượng dự án hoặc tái cấu trúc, ANT Legal có thể hỗ trợ kiểm tra pháp lý và đề xuất cấu trúc giao dịch phù hợp.

Thông tin trên website chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể.

– Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất hoặc cử các đối tượng được quy định tại Điều 32 của Nghị định này tham gia các khóa huấn luyện của các tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất, định kỳ 02 năm một lần.

– Hoạt động huấn luyện an toàn hóa chất có thể được tổ chức riêng hoặc kết hợp với các hoạt động huấn luyện an toàn khác được pháp luật quy định.

– Người đã được huấn luyện phải được huấn luyện lại trong các trường hợp sau đây: Khi có sự thay đổi chủng loại hóa chất, công nghệ, cơ sở vật chất, phương án sản xuất liên quan đến vị trí làm việc; khi người đã được huấn luyện thay đổi vị trí làm việc; sau 02 lần kiểm tra người đã được huấn luyện không đạt yêu cầu; khi hết thời hạn 02 năm từ kể từ lần huấn luyện trước.

– Quy định về huấn luyện an toàn hóa chất tại Chương này không điều chỉnh đối với tổ chức, cá nhân hoạt động xăng dầu, dầu khí, vật liệu nổ công nghiệp; tổ chức, cá nhân vận chuyển hóa chất bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa.

Đối tượng nào phải được huấn luyện an toàn hóa chất?

Căn cứ theo Điều 32 Nghị định 113/2017/NĐ-CP, theo đó:

“Điều 32. Đối tượng phải được huấn luyện an toàn hóa chất

1. Nhóm 1, bao gồm:

a) Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương;

b) Cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn hóa chất.

2. Nhóm 2, bao gồm:

a) Cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn hóa chất của cơ sở;

b) Người trực tiếp giám sát về an toàn hóa chất tại nơi làm việc.

3. Nhóm 3, bao gồm người lao động liên quan trực tiếp đến hóa chất.”

Như vậy, theo quy định trên thì người lao động liên quan trực tiếp đến hóa chất là đối tượng phải được huấn luyện an toàn hóa chất và thuộc Nhóm 3.

Quy định của pháp luật về nội dung và thời gian huấn luyện an toàn hóa chất đối với người Nhóm 3?

Căn cứ theo Điều 33 Nghị định 113/2017/NĐ-CP về Nội dung, người huấn luyện, thời gian huấn luyện an toàn hóa chất đối với Nhóm 3, theo đó:

– Nội dung huấn luyện an toàn hóa chất phải phù hợp với vị trí công tác của người được huấn luyện; tính chất, chủng loại, mức độ nguy hiểm của hóa chất tại cơ sở hoạt động hóa chất.

-Nội dung huấn luyện đối với Nhóm 3:

+ Các hóa chất trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng hóa chất của cơ sở hoạt động hóa chất: Tên hóa chất, tính chất nguy hiểm, phân loại và ghi nhãn hóa chất, phiếu an toàn hóa chất;

+ Các nguy cơ gây mất an toàn hóa chất trong sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng các loại hóa chất;

+ Quy trình sản xuất, bảo quản, sử dụng hóa chất phù hợp với vị trí làm việc; quy định về an toàn hóa chất;

+ Các quy trình ứng phó sự cố hóa chất: Sử dụng các phương tiện cứu hộ xử lý sự cố cháy, nổ, rò rỉ, phát tán hóa chất; sơ cứu người bị nạn trong sự cố hóa chất; sử dụng, bảo quản, kiểm tra trang thiết bị an toàn, phương tiện, trang thiết bị bảo vệ cá nhân để ứng phó sự cố hóa chất; quy trình, sơ đồ liên lạc thông báo sự cố; ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm lan rộng ra môi trường; thu gom hóa chất bị tràn đổ, khắc phục môi trường sau sự cố hóa chất.

– Quy định đối với người huấn luyện an toàn hóa chất: Người huấn luyện an toàn hóa chất phải có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành hóa chất và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc về an toàn hóa chất.

– Quy định về thời gian huấn luyện an toàn hóa chất: Đối với Nhóm 3: Tối thiểu 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.

Không tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất cho 30 người lao động bị phạt như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 71/2019/NĐ-CP, theo đó:

Điều 11. Vi phạm quy định về huấn luyện an toàn hóa chất

“1. Mức tiền phạt đối với hành vi không tổ chức hoặc không cử người tham gia các khóa huấn luyện an toàn hóa chất định kỳ đối với đối tượng nhóm 3 được quy định như sau:

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người thuộc đối tượng nhóm 3;

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 4 của Nghị định này thì mức tiền phạt đối với hành vi trên được áp dụng đối với cá nhân. Còn đối với tổ chức thì mức tiền phạt là gấp 02 lần.

Như vậy, NSDLĐ không tổ chức các khóa huấn luyện an toàn hóa chất định kỳ cho 30 NLĐ sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu là cá nhân, trường hợp NSDLĐ là tổ chức thì mức phạt sẽ là từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Điểm thực tế cần kiểm tra

Với chủ đề “Người sử dụng lao động không tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất cho 30 người lao động thì bị phạt như thế nào?”, người đọc nên đối chiếu quy định pháp luật với hồ sơ, các bên liên quan, mốc thời gian và chứng cứ thực tế trước khi chọn phương án xử lý.

  • Xác định quan hệ pháp lý, thẩm quyền ký và tài liệu làm phát sinh quyền hoặc nghĩa vụ.
  • Kiểm tra thời hạn, thông báo, chứng từ thanh toán, văn bản phê duyệt và chứng cứ có thể ảnh hưởng đến vị thế pháp lý.
  • Đánh giá nên thương lượng, bổ sung hồ sơ, khiếu nại, trọng tài, tòa án hay lựa chọn hướng xử lý khác.

Hồ sơ nên chuẩn bị

  • Hợp đồng, phụ lục, quyết định, thông báo, email, tin nhắn, chứng từ thanh toán và biên bản giao nhận/nghiệm thu nếu có.
  • Giấy tờ doanh nghiệp, tài sản, giấy phép hoặc nhân thân liên quan đến vụ việc.
  • Bảng tóm tắt mốc thời gian và mục tiêu mong muốn khi rà soát hồ sơ.

Khi nào nên trao đổi với chuyên gia pháp lý

Nếu vụ việc có giá trị lớn, thời hạn gấp, nhiều bên liên quan, chứng cứ chưa rõ hoặc có nguy cơ tranh chấp, người đọc nên trao đổi với ANT Legal trước khi ký, phản hồi hoặc nộp hồ sơ.

Dịch vụ liên quan: tư vấn pháp lý doanh nghiệp. Anh/chị cũng có thể liên hệ ANT Legal qua website chính thức.

Nội dung chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể. Quan hệ dịch vụ chỉ hình thành khi hai bên thống nhất phạm vi công việc và phí dịch vụ.

Trao đổi với ANT Legal về hồ sơ này Tư vấn M&A, chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng dự án