Nên thành lập công ty TNHH hay công ty cổ phần tại Việt Nam là nội dung pháp lý người đọc thường cần kiểm tra kỹ trước khi thực hiện trên thực tế. Bài viết này được ANT Legal hệ thống lại theo hướng dễ hiểu, giúp cá nhân và doanh nghiệp nắm được vấn đề chính, rủi ro thường gặp và hướng xử lý phù hợp.
Điểm giống nhau giữa công ty cổ phần và công ty TNHH
Về điểm khác nhau:
SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN
| CÔNG TY TNHH | CÔNG TY CỔ PHẦN |
| 1. Công ty TNHH Một Thành Viên: có 1 thành viên 2. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Có từ 2 – 50 thành viên đóng góp vốn | 1. Có ít nhất 3 cổ đông sáng lập 2. Không giới hạn về số lượng |
VỐN ĐIỀU LỆ
| CÔNG TY TNHH | CÔNG TY CỔ PHẦN |
| 1. Phân chia theo tỷ lệ phần trăm góp vốn của các thành viên trong công ty | 1. Phân chia thành nhiều phần tương đương với tỷ lệ vốn góp của các cổ đông, được gọi là cổ phần |
CƠ CẤU TỔ CHỨC
| CÔNG TY TNHH | CÔNG TY CỔ PHẦN |
| 1. Có thể tổ chức thành lập công ty theo 1 trong 2 hình thức như: · Công ty TNHH 2 thành viên · Công ty TNHH 1 thành viên | 1. Có quyền lựa chọn tổ chức quản lý, hoạt động theo 1 trong 2 mô hình: · Hội đồng quản trị, đại hội đồng cổ đông, tổng giám đốc hoặc giám đốc, ban kiểm soát · Hội đồng quản trị, đại hội đồng cổ đông và tổng giám đốc hoặc giám đốc |
KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN
| CÔNG TY TNHH | CÔNG TY CỔ PHẦN |
| 1. Huy động nguồn vốn, tăng vốn điều lệ thông qua việc tăng phần vốn góp của thành viên hiện có hoặc nhận vốn góp của các thành viên mới Không được phát hành cổ phần | 1. Huy động nguồn vốn bằng cách phát hành cổ phần, cổ phiếu và trái phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán 2. Được phép phát hành cổ phần, trái phiếu, chứng khoán |
CHUYỂN NHƯỢNG VỐN
| CÔNG TY TNHH | CÔNG TY CỔ PHẦN |
| 1. Không cần nộp thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng vốn Chỉ được chuyển nhượng vốn cho người không phải là thành viên công ty nếu các thành viên còn lại không mua hết hoặc không mua lại | 1. Cổ đông sáng lập: Tự do chuyển nhượng cổ phần thông thường cho cổ đông sáng lập khác hoặc cá nhân không phải là cổ đông sáng lập nếu được đại hội đồng cổ đông đồng ý (*) 2. Cổ đông thông thường: Tự do chuyển nhượng cổ phần (trừ cổ phần ưu đãi biểu quyết) cho bất kỳ ai 3. Khi chuyển nhượng cổ phần phải đóng thuế thu nhập cá nhân |
(*) Cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần thông thường trong thời hạn 3 năm, tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Nên thành lập công ty cổ phần hay TNHH?
Thực chất, việc quyết định nên thành lập công ty cổ phần hay TNHH khi kinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố sau:
- Số lượng thành viên
- Số lượng thành viên trong công ty sẽ giúp xác định nên lập công ty cổ phần hay TNHH.
- Trường hợp có 1 thành viên: chỉ có thể chọn công ty TNHH 1 thành viên
- Trường hợp có 2 thành viên: chỉ có thể chọn công ty TNHH 2 thành viên.
- Trường hợp có 3 thành viên trở lên đến dưới 50 thành viên: có thể chọn công ty cổ phần hoặc công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Quy định ngành nghề
Nên thành lập công ty TNHH hay cổ phần còn dựa vào quy định ngành nghề. Nếu đăng ký kinh doanh một ngành nghề có yêu cầu về loại hình doanh nghiệp thì bạn phải lựa chọn loại hình công ty phù hợp theo quy định ngành nghề đó.
Ví dụ:
Công ty đầu tư chứng khoán chỉ có thể hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần.
Tư vấn luật – Công ty luật hoạt động dưới 02 hình thức: Công ty hợp danh hoặc Công ty TNHH.
Tầm nhìn phát triển doanh nghiệp
Để lựa chọn nên mở công ty cổ phần hay TNHH, hãy dựa vào tầm nhìn phát triển doanh nghiệp.
Cụ thể:
Nếu doanh nghiệp có quy mô nhỏ, ít cổ đông, ít vốn và ít khách hàng thì thành lập công ty TNHH là lựa chọn phù hợp. Loại hình này sẽ giúp đơn giản hóa các thủ tục pháp lý và thuế khi hoạt động.
Nếu doanh nghiệp có quy mô lớn và niêm yết trên sàn chứng khoán thì thành lập công ty cổ phần là sự lựa chọn thích hợp nhất.
Vậy nên kết luận rằng Mọi mô hình Công ty có ưu và nhược điểm riêng, hy vọng rằng sau khi ANT LEGAL phân tích bài viết như trên sẽ giúp cho bạn tối ưu được lựa chọn mô hình thành lập Công ty.
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Kiến thức Doanh nghiệp & M&A và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Áp dụng nhầm văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Chuẩn bị thiếu hồ sơ, tài liệu hoặc chứng cứ cần thiết.
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
- Ký kết, nộp hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch khi chưa đánh giá đầy đủ rủi ro pháp lý.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán bị tạm ngừng kinh doanh khi hoạt động trở lại thì phải thông báo với cơ quan nào?
- Thành viên Hội đồng quản trị của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được là thành viên của Hội đồng quản trị của một công ty khác không?
- Thị phần doanh nghiệp trên thị trường liên quan được xác định bằng những phương pháp nào? Phải tuân thủ các nguyên tắc nào?
- Công ty được yêu cầu thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng không?
- Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của Bộ Tài Chính theo Quyết định 124/QĐ-BTC?
