Ai sẽ chịu trách nhiệm khi công ty TNHH phá sản?

Công ty TNHH bị phá sản có được loại trừ nghĩa vụ tài sản không?

Theo Điều 110 Luật Phá sản 2014 quy định về nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản như sau:

Dịch vụ liên quan · P0

Tư vấn pháp lý doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp cần rà soát cơ cấu quản trị, thẩm quyền người quản lý, nghị quyết, điều lệ hoặc rủi ro tranh chấp nội bộ, ANT Legal có thể hỗ trợ đánh giá hồ sơ và đề xuất hướng xử lý phù hợp.

Thông tin trên website chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể.

Nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
1. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản quy định tại các điều 105, 106 và 107 của Luật này không miễn trừ nghĩa vụ về tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh đối với chủ nợ chưa được thanh toán nợ, trừ trường hợp người tham gia thủ tục phá sản có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
2. Nghĩa vụ về tài sản phát sinh sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Theo đó, việc có quyết định phá sản thì công ty TNHH cũng không được miễn trừ nghĩa vụ về tài sản. Tức là dù phá sản thì công ty TNHH vẫn sẽ phải thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình

Ai sẽ chịu trách nhiệm khi công ty TNHH phá sản?

Theo Điều 50 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Luật Sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 quy định về nghĩa vụ của thành viên công ty như sau:

Nghĩa vụ của thành viên công ty
1. Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 47 của Luật này.
2. Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các điều 51, 52, 53 và 68 của Luật này.
3. Tuân thủ Điều lệ công ty.
4. Chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.
5. Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây:
a) Vi phạm pháp luật;
b) Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác;
c) Thanh toán khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.

Theo Điều 77 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty TNHH như sau:

Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty
1. Góp đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty.
2. Tuân thủ Điều lệ công ty.
3. Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty với tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với chi tiêu của Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
4. Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê, hợp đồng, giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty.
5. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu công ty và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
6. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
7. Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Theo đó, khi công ty TNHH phá sản thì vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ tài sản của mình, trách nhiệm cụ thể đối với việc thực hiện các nghĩa vụ tài sản của công ty NHNN như sau:

(1) Công ty TNHH 02 thành viên trở lên

Thành viên công ty có trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty khi công ty phá sản.

(2) Công ty TNHH một thành viên

Chủ sở hữu công ty sẽ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty khi công ty phá sản

Tài sản của công ty TNHH mất khả năng thanh toán bao gồm những gì?

Theo Điều 64 Luật Phá sản 2014 quy đinh về tài sản của công ty TNHH mất khả năng thanh toán gồm có:

– Tài sản và quyền tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã có tại thời điểm Tòa án nhân dân quyết định mở thủ tục phá sản;

– Tài sản và quyền tài sản có được sau ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản;

– Giá trị của tài sản bảo đảm vượt quá khoản nợ có bảo đảm mà công ty TNHH phải thanh toán cho chủ nợ có bảo đảm;

– Giá trị quyền sử dụng đất của công ty TNHH được xác định theo quy định của pháp luật về đất đai;

– Tài sản thu hồi từ hành vi cất giấu, tẩu tán tài sản của công ty TNHH;

– Tài sản và quyền tài sản có được do thu hồi từ giao dịch vô hiệu;

– Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Điểm thực tế cần kiểm tra

Với chủ đề “Ai sẽ chịu trách nhiệm khi công ty TNHH phá sản?”, người đọc nên đối chiếu quy định pháp luật với hồ sơ, các bên liên quan, mốc thời gian và chứng cứ thực tế trước khi chọn phương án xử lý.

  • Xác định quan hệ pháp lý, thẩm quyền ký và tài liệu làm phát sinh quyền hoặc nghĩa vụ.
  • Kiểm tra thời hạn, thông báo, chứng từ thanh toán, văn bản phê duyệt và chứng cứ có thể ảnh hưởng đến vị thế pháp lý.
  • Đánh giá nên thương lượng, bổ sung hồ sơ, khiếu nại, trọng tài, tòa án hay lựa chọn hướng xử lý khác.

Hồ sơ nên chuẩn bị

  • Hợp đồng, phụ lục, quyết định, thông báo, email, tin nhắn, chứng từ thanh toán và biên bản giao nhận/nghiệm thu nếu có.
  • Giấy tờ doanh nghiệp, tài sản, giấy phép hoặc nhân thân liên quan đến vụ việc.
  • Bảng tóm tắt mốc thời gian và mục tiêu mong muốn khi rà soát hồ sơ.

Khi nào nên trao đổi với chuyên gia pháp lý

Nếu vụ việc có giá trị lớn, thời hạn gấp, nhiều bên liên quan, chứng cứ chưa rõ hoặc có nguy cơ tranh chấp, người đọc nên trao đổi với ANT Legal trước khi ký, phản hồi hoặc nộp hồ sơ.

Dịch vụ liên quan: tư vấn hợp đồng thương mại. Anh/chị cũng có thể liên hệ ANT Legal qua website chính thức.

Nội dung chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể. Quan hệ dịch vụ chỉ hình thành khi hai bên thống nhất phạm vi công việc và phí dịch vụ.

Checklist bổ sung về rủi ro pháp lý

Với chủ đề “Ai sẽ chịu trách nhiệm khi công ty TNHH phá sản?”, giá trị thực tế của bài viết nằm ở việc đối chiếu quy định với hồ sơ, sự kiện và quyết định tiếp theo của người đọc. Trước khi hành động, cần kiểm tra thẩm quyền, tài liệu làm phát sinh nghĩa vụ, thời hạn áp dụng và chứng cứ chứng minh diễn biến vụ việc.

  • Chuẩn bị hợp đồng, thông báo, quyết định, hóa đơn, giấy phép, hồ sơ doanh nghiệp, hồ sơ tài sản hoặc trao đổi liên quan.
  • Đối chiếu mục tiêu xử lý với chứng cứ hiện có, thời hiệu/thời hạn, yêu cầu phê duyệt và điều khoản giải quyết tranh chấp.
  • Ghi lại câu hỏi cần rà soát chuyên môn, không chỉ dựa vào nội dung tham khảo chung của bài viết.

Kênh tư vấn chính thức

Khi cần rà soát hồ sơ cụ thể, anh/chị có thể liên hệ ANT Legal qua 0966.475.966, Zalo, anh.le@antlegal.vn hoặc form liên hệ.

Dịch vụ liên quan: tư vấn hợp đồng thương mại.

Nội dung chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể. ANT Legal chỉ chính thức nhận việc khi hai bên thống nhất phạm vi công việc và phí dịch vụ.

Nội dung cần đối chiếu trước khi áp dụng

Người đọc nên kiểm tra bối cảnh vụ việc, chủ thể liên quan, tài liệu đang có và thời hạn cần phản hồi trước khi lựa chọn phương án xử lý. Với các nội dung liên quan đến doanh nghiệp, thuế, bảo hiểm, hợp đồng hoặc thủ tục hành chính, chỉ một chi tiết về thẩm quyền ký, thời điểm nộp hồ sơ hoặc chứng cứ giao nhận cũng có thể làm thay đổi hướng xử lý.

Hồ sơ nên chuẩn bị

  • Giấy chứng nhận, quyết định, hợp đồng, phụ lục, thông báo, hóa đơn, chứng từ thanh toán hoặc biên bản làm việc nếu có.
  • Email, tin nhắn, tài liệu trao đổi với đối tác/cơ quan liên quan và bảng tóm tắt mốc thời gian.
  • Câu hỏi cần làm rõ, mục tiêu mong muốn và các rủi ro đang lo ngại.

Liên hệ và dịch vụ liên quan

Dịch vụ phù hợp: tư vấn pháp lý doanh nghiệp. Kênh liên hệ chính thức: 0966.475.966, Zalo, anh.le@antlegal.vn hoặc form liên hệ ANT Legal.

Nội dung chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể. Người đọc nên trao đổi với luật sư hoặc chuyên gia pháp lý trước khi quyết định phương án xử lý.

Trao đổi với ANT Legal về hồ sơ này Tư vấn pháp lý doanh nghiệp