Góp vốn điều lệ bao nhiêu sao cho đủ điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng? Công ty có được góp vốn bằng tiền mặt hay không?
1. Thuế GTGT là gì? Vốn điều lệ là gì?
Theo Điều 2 Luật Thuế GTGT 2024 (số 48/2024/QH15) định nghĩa thuế GTGT như sau:
Dịch vụ liên quan
Tư vấn pháp lý doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp cần rà soát cơ cấu quản trị, thẩm quyền người quản lý, nghị quyết, điều lệ hoặc rủi ro tranh chấp nội bộ, ANT Legal có thể hỗ trợ đánh giá hồ sơ và đề xuất hướng xử lý phù hợp.
“Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.”
Ngoài tên gọi thuế giá trị gia tăng, còn có cách gọi thông thường khác là thuế VAT.
Theo khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 định nghĩa về vốn điều lệ như sau:
“Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
…
34. Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.”
2. Góp vốn điều lệ bao nhiêu sao cho đủ điều kiện hoàn thuế GTGT?
Thứ nhất, theo điểm b khoản 2 Điều 15 Luật Thuế GTGT 2024 (số 48/2024/QH15) và điểm a khoản 3 Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT 2024 có quy định như sau:
Theo đó, dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh chưa góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT thì không được hoàn thuế; số thuế GTGT chưa được khấu trừ được kết chuyển sang kỳ tiếp theo.
Theo đó, bạn có thể mở Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để xem vốn điều lệ của công ty là bao nhiêu. Từ đó, bạn căn cứ vào đó để góp vốn sao cho đủ điều kiện hoàn thuế GTGT mà không cần căn cứ vào vốn thực hiện dự án.
3. Công ty có được góp vốn điều lệ bằng tiền mặt hay không?
Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC hướng dẫn giao dịch tài chính của doanh nghiệp thì hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn được quy định như sau:
“Điều 3. Hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác
1. Các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.
2. Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau:
a) Thanh toán bằng Séc;
b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;
c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.
3. Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.”
Theo đó, nếu một doanh nghiệp góp vốn đề thành lập doanh nghiệp khác thì phải góp thông qua các hình thức trên chứ không được góp bằng tiền mặt. Nếu cá nhân góp vốn để thành lập công ty thì hoàn toàn có thể góp bằng tiền mặt, bên nhận vốn góp xuất phiếu thu tiền mặt là được.
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Kiến thức Doanh nghiệp MA và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Áp dụng nhầm văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Chuẩn bị thiếu hồ sơ, tài liệu hoặc chứng cứ cần thiết.
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
- Ký kết, nộp hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch khi chưa đánh giá đầy đủ rủi ro pháp lý.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Theo quy định pháp luật, có thể vay vốn công ty mẹ nước ngoài lãi suất 0% không?
- Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập văn phòng công chứng theo quy định pháp luật
- Điều kiện thành lập công ty, thuê xe cho du khách du lịch trong nước tại Việt Nam
- Trường hợp giải thể doanh nghiệp, sau khi thanh toán hết nợ còn tài sản dư có chia số tài sản đó không?
- Theo quy định pháp luật, công ty có quyền trả lương cho người lao động bằng ngoại tệ hay không?
Minh bạch nội dung: Bài viết được đội ngũ biên tập pháp lý ANT Legal rà soát, cập nhật theo Luật số 76/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025) ngày 28/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng trường hợp cụ thể.
