RESIDUE_CLEANUP changed=0 removed_sections=0 scanned=3342 Cách điền đơn đăng ký hộ kinh doanh theo quy định phá... | ANT Legal

Cách điền đơn đăng ký hộ kinh doanh theo quy định pháp luật

Hướng dẫn cách điền đơn đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2024? Đăng ký hộ kinh doanh thực hiện ở đâu?

Dịch vụ liên quan · P0

Tư vấn giấy phép và điều kiện kinh doanh

Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị đăng ký, điều chỉnh ngành nghề, xin giấy phép hoặc kiểm tra điều kiện kinh doanh, ANT Legal có thể hỗ trợ rà soát hồ sơ và lộ trình thực hiện phù hợp.

Thông tin trên website chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể.

1. Hướng dẫn cách điền đơn đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2024?

Hiện nay, đơn đăng ký hộ kinh doanh mới nhất thực hiện thống nhất theo mẫu Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh tại Phụ lục III-1 ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT.

Theo đó, cách điền đơn đăng ký hộ kinh doanh như sau:

(1) Tại mục “Kính gửi”

Ghi rõ tên Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở. Ví dụ: Phòng Tài chính – Kế hoạch Ủy ban nhân dân Quận 3.

(2) Tại mục “Mã số thuế cá nhân”

Điền đầy đủ mã số thuế của người đăng ký hộ kinh doanh.

(3) Tại mục “tên hộ kinh doanh”

Điền đầy đủ tên của hộ kinh doanh. Tên của hộ kinh doanh phải tuân thủ theo quy định tại Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, cụ thể:

– Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

+ Cụm từ “Hộ kinh doanh”;

+ Tên riêng của hộ kinh doanh.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.

– Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.

– Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.

– Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp huyện.

(4) Tại mục “ngành nghề kinh doanh”

Điền ngành nghề kinh doanh như sau:

– Hộ kinh doanh có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;

– Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2020;

– Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020 (bổ sung 2022).

(5) Tại mục “Mã ngành”

Ghi tên ngành và mã ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam đối với ngành, nghề kinh doanh chính. Đối với các ngành, nghề kinh doanh khác, hộ kinh doanh được ghi tự do (free text) và không cần ghi mã ngành cấp bốn.

(6) Tại mục “Ngày bắt đầu hoạt động”

Trường hợp hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

(7) Tại mục “Thông tin về các thành viên hộ gia đình tham gia thành lập hộ kinh doanh”

Chỉ kê khai trong trường hợp chủ thể thành lập hộ kinh doanh là các thành viên hộ gia đình và kê khai cả thông tin của chủ hộ tại Bảng này.

3. Đăng ký hộ kinh doanh thực hiện ở đâu?

Tại khoản 1 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định:

Đăng ký hộ kinh doanh

1. Đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.

Căn cứ tại Điều 14 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh như sau:

Cơ quan đăng ký kinh doanh

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm:

a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh).

Phòng Đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;

b) Ở cấp huyện: Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (sau đây gọi chung là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện).

Như vậy, đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4. Mức thu lệ phí đăng ký hộ kinh doanh năm 2024 là bao nhiêu?

Căn cứ quy định tại Thông tư 85/2019/TT-BTC thì khoản lệ phí đăng ký kinh doanh thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Theo đó, lệ phí đăng ký kinh doanh là khoản thu khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã).

Như vậy, mức thu lệ phí đăng ký hộ kinh doanh sẽ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, nên mỗi tỉnh sẽ có quy định riêng về vấn đề này. Đồng nghĩa, mức thu lệ phí đăng ký hộ kinh doanh ở các tỉnh khác nhau có thể sẽ khác nhau.

Đơn cử, mức thu lệ phí đăng ký hộ kinh doanh tại TPHCM là 100.000 đồng/lần/đăng ký (theo Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân TPHCM)

– Mức thu lệ phí đăng ký hộ kinh doanh tại Hà Nội là 100.000 đồng/1 lần cấp (theo Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội)

nn

Nội dung cần đối chiếu trước khi áp dụng

Người đọc nên kiểm tra bối cảnh vụ việc, chủ thể liên quan, tài liệu đang có và thời hạn cần phản hồi trước khi lựa chọn phương án xử lý. Với các nội dung liên quan đến doanh nghiệp, thuế, bảo hiểm, hợp đồng hoặc thủ tục hành chính, chỉ một chi tiết về thẩm quyền ký, thời điểm nộp hồ sơ hoặc chứng cứ giao nhận cũng có thể làm thay đổi hướng xử lý.

Hồ sơ nên chuẩn bị

  • Giấy chứng nhận, quyết định, hợp đồng, phụ lục, thông báo, hóa đơn, chứng từ thanh toán hoặc biên bản làm việc nếu có.
  • Email, tin nhắn, tài liệu trao đổi với đối tác/cơ quan liên quan và bảng tóm tắt mốc thời gian.
  • Câu hỏi cần làm rõ, mục tiêu mong muốn và các rủi ro đang lo ngại.

Liên hệ và dịch vụ liên quan

Dịch vụ phù hợp: tư vấn giấy phép và tuân thủ. Kênh liên hệ chính thức: 0966.475.966, Zalo, anh.le@antlegal.vn hoặc form liên hệ ANT Legal.

Nội dung chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể. Người đọc nên trao đổi với luật sư hoặc chuyên gia pháp lý trước khi quyết định phương án xử lý.

Trao đổi với ANT Legal về hồ sơ này Tư vấn giấy phép và điều kiện kinh doanh