Tập trung kinh tế có điều kiện là gì? Thực hiện không đầy đủ điều kiện tập trung kinh tế thì doanh nghiệp bị xử phạt thế nào?

5/5 - (1 lượt đánh giá)

Tập trung kinh tế có điều kiện là tập trung kinh tế được phép thực hiện nhưng phải đáp ứng một hoặc một số điều kiện theo Điều 42 Luật Cạnh tranh 2018 (chia, tách, bán lại một phần vốn góp, tài sản; kiểm soát nội dung về giá, điều kiện giao dịch; các biện pháp khắc phục tác động hạn chế cạnh tranh; các biện pháp tăng cường tác động tích cực). Doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ điều kiện trong quyết định có thể bị phạt tiền từ 01% đến 03% tổng doanh thu trên thị trường liên quan.

1. Tập trung kinh tế có điều kiện là gì?

Điều 42 Luật Cạnh tranh 2018 quy định:

Dịch vụ liên quan

Tư vấn M&A, chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng dự án

Nếu nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp đang chuẩn bị giao dịch vốn, M&A, chuyển nhượng dự án hoặc tái cấu trúc, ANT Legal có thể hỗ trợ kiểm tra pháp lý và đề xuất cấu trúc giao dịch phù hợp.

Thông tin trên website chỉ mang tính tham khảo chung, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể của quý khách.

“Điều 42. Tập trung kinh tế có điều kiện

Tập trung kinh tế có điều kiện là tập trung kinh tế được thực hiện nhưng phải đáp ứng một hoặc một số điều kiện sau đây:

1. Chia, tách, bán lại một phần vốn góp, tài sản của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế;

2. Kiểm soát nội dung liên quan đến giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ hoặc các điều kiện giao dịch khác trong hợp đồng của doanh nghiệp hình thành sau tập trung kinh tế;

3. Biện pháp khác nhằm khắc phục khả năng tác động hạn chế cạnh tranh trên thị trường;

4. Biện pháp khác nhằm tăng cường tác động tích cực của tập trung kinh tế.”

Đây là kết quả của quá trình thẩm định chính thức: khi tập trung kinh tế gây tác động hạn chế cạnh tranh nhưng vẫn mang lại tác động tích cực vượt trội, cơ quan có thẩm quyền cho phép thực hiện kèm điều kiện để vừa bảo vệ cạnh tranh, vừa không cản trở giao dịch có lợi cho nền kinh tế.

2. Không thực hiện đầy đủ điều kiện thì bị phạt thế nào?

Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định:

Phạt tiền từ 01% đến 03% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế đối với hành vi: không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ điều kiện được thể hiện trong quyết định về tập trung kinh tế.

Trường hợp tổng doanh thu trên thị trường liên quan được xác định bằng 0 thì áp dụng mức phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng (khoản 3 Điều 4 Nghị định 75/2019/NĐ-CP). Mức phạt tối đa đối với hành vi vi phạm quy định về tập trung kinh tế là 05% tổng doanh thu trên thị trường liên quan.

3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh là 02 năm kể từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm (theo quy định chung của pháp luật xử lý vi phạm hành chính). Hết thời hiệu thì không xử phạt nhưng vẫn có thể áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả nếu còn điều kiện.

Trao đổi với ANT Legal về hồ sơ này Tư vấn M&A, chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng dự án