Xử lý tự ý chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác mà không bán là nội dung pháp lý người đọc thường cần kiểm tra kỹ trước khi thực hiện trên thực tế. Bài viết này được ANT Legal hệ thống lại theo hướng dễ hiểu, giúp cá nhân và doanh nghiệp nắm được vấn đề chính, rủi ro thường gặp và hướng xử lý phù hợp.
Xử lý trường hợp tự ý chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác mà không chào bán cho các thành viên còn lại trong công ty TNHH 2 thành viên?
Ông A và Ông B là thành viên của công ty TNHH 2 thành viên được thành lập vào năm 2020. Năm 2022, Ông A chuyển nhượng vốn góp cho Bà C, nhưng không cho Ông B biết. Trường hợp Ông B khởi kiện Ông A thì Tòa án có xác định Bà C là thành viên của Công ty hay không? Xử lý hệ quả pháp lý hợp đồng chuyển nhượng vốn giữa Ông A với Bà C như thế nào? Đây là câu hỏi của anh A.G đến từ Cần Thơ.
Theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định:
Chuyển nhượng phần vốn góp
1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;
b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.
2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.
…
Căn cứ quy định nêu trên thì việc ông A tự ý chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho bà C mà không chào bán phần vốn góp cho ông B (ông B không biết) là không đúng quy định của pháp luật nên Hợp đồng chuyển nhượng giữa ông A và bà C bị vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật (Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015), do đó các bên phải hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận (Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015).
Theo đó, bà C phải trả lại phần vốn góp đã nhận chuyển nhượng từ ông A; bà C không trở thành thành viên Công ty.
Hệ quả pháp lý hợp đồng vô hiệu sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu
1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.
3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.
4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.
5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.
Chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên công ty TNHH 2 thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên thì công ty có thể chuyển sang loại hình doanh nghiệp tư nhân không?
Chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên công ty TNHH 2 thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên thì công ty có thể chuyển sang loại hình doanh nghiệp tư nhân không, thì căn cứ theo khoản 3 Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020 thì:
Khi chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên công ty TNHH 2 thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên thì công ty không thể chuyển sang loại hình doanh nghiệp tư nhân mà phải chuyển sang loại hình công ty TNHH một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.
Sổ đăng ký thành viên công ty TNHH 2 thành viên có thể hiện nội dung phần vốn góp của từng thành viên không?
Theo khoản 2 Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
Sổ đăng ký thành viên
…
2. Sổ đăng ký thành viên phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;
c) Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên;
d) Chữ ký của thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức;
đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên.
…
Theo đó, sổ đăng ký thành viên công ty tnhh 2 thành viên thể hiện những nội dung được quy định tại khoản 2 nêu trên trong đó có nội dung phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên.
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Kiến thức Doanh nghiệp & M&A và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Áp dụng nhầm văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Chuẩn bị thiếu hồ sơ, tài liệu hoặc chứng cứ cần thiết.
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
- Ký kết, nộp hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch khi chưa đánh giá đầy đủ rủi ro pháp lý.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên vay vốn thành viên với giá trị bao nhiêu % vốn chủ sở hữu thì được xem là giao dịch liên kết?
- Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp là cơ quan gì? Và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền trình Chính phủ những nội dung nào?
- Trường hợp nào cần làm việc với Cơ quan thuế khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính?
- Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con
- Trong trường hợp nào sản phẩm hết hạn sử dụng và phải tiêu hủy được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp?
