Thành viên chính thức bị Tòa án tuyên bố mất tích có làm chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã không?

Những ai là thành viên chính thức của hợp tác xã?

Theo các khoản 16, 17 Điều 4 Luật Hợp tác xã 2023 quy định về thành viên của hợp tác xã như sau:

Dịch vụ liên quan · P1

Tư vấn thu hồi công nợ

Nếu doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong thu hồi công nợ, chuyển nhượng khoản nợ hoặc xử lý tài sản liên quan, ANT Legal có thể hỗ trợ rà soát hồ sơ, chứng cứ và đề xuất phương án pháp lý phù hợp.

Thông tin trên website chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể.

– Thành viên bao gồm thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn và thành viên liên kết không góp vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc thành viên của tổ hợp tác.

– Thành viên chính thức bao gồm:

Thành viên góp vốn và sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

Thành viên góp vốn và góp sức lao động vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

Thành viên góp vốn, sử dụng sản phẩm, dịch vụ và góp sức lao động vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Điều kiện trở thành thành viên chính thức của hợp tác xã?

Điều kiện để trở thành thành viên chính thức của hợp tác xã được quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Hợp tác xã 2023 như sau:

Điều kiện trở thành thành viên hợp tác xã

1. Thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã bao gồm:

a) Cá nhân là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

c) Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân thành lập, hoạt động tại Việt Nam. Các thành viên của tổ chức này phải cử một người đại diện theo quy định của Bộ luật Dân sự để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã;

d) Pháp nhân Việt Nam.

Như vậy, theo quy định nêu trên, thành viên chính thức hợp tác xã có thể là cá nhân, hộ gia đình và còn có thể là cơ quan, tổ chức là pháp nhân Việt Nam.

Để trở thành thành viên chính thức của hợp tác xã thì cần phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện sau:

Cá nhân là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

Cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân thành lập, hoạt động tại Việt Nam.

Các thành viên của tổ chức này phải cử một người đại diện theo quy định của Bộ luật Dân sự để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã;

Pháp nhân Việt Nam.

Thành viên chính thức bị Tòa án tuyên mất tích có làm chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã hay không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Luật Hợp tác xã 2023 quy định về chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã như sau:

Chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã

1. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên chính thức:

a) Thành viên là cá nhân đã chết; bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

b) Thành viên là tổ chức chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản;

c) Hợp tác xã chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản;

d) Thành viên tự nguyện ra khỏi hợp tác xã;

đ) Thành viên bị khai trừ theo quy định của Điều lệ;

e) Thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc không góp sức lao động trong thời gian liên tục theo quy định của Điều lệ;

g) Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn, thành viên không thực hiện góp vốn hoặc góp vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy định trong Điều lệ.

Như vậy, bị Tòa án tuyên bố mất tích là một trong các trường hợp làm chấm dứt tư cách thành viên của thành viên chính thức căn cứ theo quy định nêu trên.

Trường hợp nào làm chấm dứt tư cách thành viên liên kết góp vốn và thành viên liên kết không góp vốn của hợp tác xã?

Căn cứ theo khoản 2, 3 Điều 33 Luật Hợp tác xã 2023 về chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã như sau:

Chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã

2. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên liên kết góp vốn theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và g khoản 1 Điều này.

3. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên liên kết không góp vốn:

a) Các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này;

b) Không nộp phí thành viên theo quy định của Điều lệ.

Theo đó, các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên liên kết góp vốn gồm:

Thành viên là cá nhân đã chết; bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

Thành viên là tổ chức chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản;

Hợp tác xã chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản;

Thành viên tự nguyện ra khỏi hợp tác xã;

Thành viên bị khai trừ theo quy định của Điều lệ;

Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn, thành viên không thực hiện góp vốn hoặc góp vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy định trong Điều lệ.

Và, các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên liên kết không góp vốn gồm:

Thành viên là cá nhân đã chết; bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

Thành viên là tổ chức chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản;

Hợp tác xã chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản;

Thành viên tự nguyện ra khỏi hợp tác xã;

Thành viên bị khai trừ theo quy định của Điều lệ;

Thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc không góp sức lao động trong thời gian liên tục theo quy định của Điều lệ;

Không nộp phí thành viên theo quy định của Điều lệ.

Lưu ý: Luật Hợp tác xã 2023 có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.

Điểm thực tế cần kiểm tra

Với chủ đề “Thành viên chính thức bị Tòa án tuyên bố mất tích có làm chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã không?”, người đọc nên đối chiếu quy định pháp luật với hồ sơ, các bên liên quan, mốc thời gian và chứng cứ thực tế trước khi chọn phương án xử lý.

  • Xác định quan hệ pháp lý, thẩm quyền ký và tài liệu làm phát sinh quyền hoặc nghĩa vụ.
  • Kiểm tra thời hạn, thông báo, chứng từ thanh toán, văn bản phê duyệt và chứng cứ có thể ảnh hưởng đến vị thế pháp lý.
  • Đánh giá nên thương lượng, bổ sung hồ sơ, khiếu nại, trọng tài, tòa án hay lựa chọn hướng xử lý khác.

Hồ sơ nên chuẩn bị

  • Hợp đồng, phụ lục, quyết định, thông báo, email, tin nhắn, chứng từ thanh toán và biên bản giao nhận/nghiệm thu nếu có.
  • Giấy tờ doanh nghiệp, tài sản, giấy phép hoặc nhân thân liên quan đến vụ việc.
  • Bảng tóm tắt mốc thời gian và mục tiêu mong muốn khi rà soát hồ sơ.

Khi nào nên trao đổi với chuyên gia pháp lý

Nếu vụ việc có giá trị lớn, thời hạn gấp, nhiều bên liên quan, chứng cứ chưa rõ hoặc có nguy cơ tranh chấp, người đọc nên trao đổi với ANT Legal trước khi ký, phản hồi hoặc nộp hồ sơ.

Dịch vụ liên quan: tư vấn pháp lý doanh nghiệp. Anh/chị cũng có thể liên hệ ANT Legal qua website chính thức.

Nội dung chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể. Quan hệ dịch vụ chỉ hình thành khi hai bên thống nhất phạm vi công việc và phí dịch vụ.

Trao đổi với ANT Legal về hồ sơ này Tư vấn thu hồi công nợ