Kinh doanh bất động sản là gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 như sau:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
Dịch vụ liên quan
Tư vấn pháp lý doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp cần rà soát cơ cấu quản trị, thẩm quyền người quản lý, nghị quyết, điều lệ hoặc rủi ro tranh chấp nội bộ, ANT Legal có thể hỗ trợ đánh giá hồ sơ và đề xuất hướng xử lý phù hợp.
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi.”
Vốn pháp định khi thành lập Công ty cổ phần kinh doanh bất động sản là bao nhiêu?
Theo quy định tại Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 (điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản) như sau:
“Điều 9. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản
1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản), trừ trường hợp cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ quy định pháp luật nêu trên, hiện nay pháp luật không yêu cầu điều kiện về vốn pháp định khi thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản (mức vốn pháp định 20 tỷ đồng từng được quy định tại Luật Kinh doanh bất động sản 2014 đã không còn trong Luật Kinh doanh bất động sản 2023). Do đó, bạn có thể thành lập Công ty cổ phần kinh doanh bất động sản khi đáp ứng các điều kiện pháp luật quy định mà không cần phải có vốn điều lệ là 20 tỷ đồng.
Quy định mới nhất về điều kiện để Công ty cổ phần kinh doanh bất động sản là gì?
Theo Nghị định 96/2024/NĐ-CP (quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản 2023, thay thế Nghị định 02/2022/NĐ-CP), tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp (hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã) và có ngành nghề kinh doanh bất động sản;
– Công khai trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, tại trụ sở Ban Quản lý dự án (đối với dự án đầu tư kinh doanh bất động sản), tại sàn giao dịch bất động sản (đối với trường hợp kinh doanh qua sàn) các thông tin về doanh nghiệp, về bất động sản đưa vào kinh doanh, về việc thế chấp (nếu có) và tình hình kinh doanh sản phẩm; kịp thời cập nhật khi có thay đổi;
– Chỉ kinh doanh các bất động sản có đủ điều kiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
Đối với trường hợp nhà đầu tư được lựa chọn làm chủ đầu tư dự án bất động sản, nhà đầu tư phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên. Việc xác định vốn chủ sở hữu căn cứ vào báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc kết quả kiểm toán độc lập; trường hợp doanh nghiệp mới thành lập thì xác định theo vốn điều lệ thực tế đã góp.
Theo đó, điều kiện của bất động sản đưa vào kinh doanh được quy định chi tiết tại Luật Kinh doanh bất động sản 2023. Đơn cử, Điều 14 quy định điều kiện của nhà ở, công trình xây dựng có sẵn đưa vào kinh doanh:
“Điều 14. Điều kiện của nhà ở, công trình xây dựng có sẵn đưa vào kinh doanh
1. Nhà ở, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai trong đó có ghi nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặc có giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp nhà ở, công trình xây dựng có sẵn trong dự án bất động sản đưa vào kinh doanh từ khi hình thành; b) Không thuộc trường hợp đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất gắn với nhà ở, công trình xây dựng, tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý, giải quyết; tranh chấp đã được pháp luật quy định về thời hiệu đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý, giải quyết; c) Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Không thuộc trường hợp luật cấm giao dịch; đ) Không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị đình chỉ, tạm đình chỉ giao dịch theo quy định của pháp luật; e) Đã được công khai thông tin theo quy định tại Điều 6 của Luật này.”
Bất động sản hình thành trong tương lai phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 55 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 để được đưa vào kinh doanh. Quý khách nên liên hệ luật sư để được rà soát điều kiện cụ thể đối với từng loại hình bất động sản dự định kinh doanh.
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Cập nhật pháp luật và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Áp dụng nhầm văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Chuẩn bị thiếu hồ sơ, tài liệu hoặc chứng cứ cần thiết.
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
- Ký kết, nộp hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch khi chưa đánh giá đầy đủ rủi ro pháp lý.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung đã nộp có được bù trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam không?
- Để làm môi giới thương mại có cần phải đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh cho doanh nghiệp khi trong giấy phép hiện tại chưa đề cập đến ngành nghề này hay không? Thủ tục như thế nào?
- Để làm môi giới thương mại có cần phải đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh cho doanh nghiệp khi trong giấy phép hiện tại chưa đề cập đến ngành nghề này hay không? Thủ tục như thế nào?
- Trường hợp Báo tự đảm bảo một phần chi thường xuyên thì có phải nộp thuế thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Thông tư 150/2010 hay không?
- Hội đồng quản trị trong Công ty Cổ phần cần phải bổ sung thành viên trong các trường hợp nào? Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị trong Công ty Cổ phần được quy định như thế nào?
