Khu công nghệ cao là gì là nội dung pháp lý người đọc thường cần kiểm tra kỹ trước khi thực hiện trên thực tế. Bài viết này được ANT Legal hệ thống lại theo hướng dễ hiểu, giúp cá nhân và doanh nghiệp nắm được vấn đề chính, rủi ro thường gặp và hướng xử lý phù hợp.
Khu công nghệ cao là gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Luật Công nghệ cao 2008 quy định về khu công nghệ cao như sau:
Khu công nghệ cao
1. Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao.
Như vậy, khu công nghệ cao là khu chuyên nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao, sản xuất và kinh doanh sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao.
Đồng thời căn cứ theo khoản 2 Điều 31 Luật Công nghệ cao 2008 quy định khu công nghệ cao có các nhiệm vụ sau đây:
– Thực hiện các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, phát triển công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao;
– Liên kết các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao, sản xuất sản phẩm công nghệ cao;
– Đào tạo nhân lực công nghệ cao;
– Tổ chức hội chợ, triển lãm, trình diễn sản phẩm công nghệ cao từ kết quả nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao;
– Thu hút các nguồn lực trong nước và ngoài nước để thúc đẩy hoạt động công nghệ cao.
Khu công nghệ cao có những loại hình hoạt động nào?
Theo Điều 27 Nghị định 10/2024/NĐ-CP quy định các loại hình hoạt động công nghệ cao trong khu công nghệ cao như sau:
– Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao;
– Ứng dụng công nghệ cao;
– Ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;
– Đào tạo nhân lực công nghệ cao;
– Hội chợ, triển lãm, trình diễn công nghệ cao, trình diễn sản phẩm công nghệ cao từ kết quả nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ cao;
– Sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao;
– Cung ứng dịch vụ công nghệ cao.
Thành lập khu công nghệ cao cần đáp ứng những điều kiện gì?
Theo khoản 3 Điều 31 Luật Công nghệ cao 2008 quy định điều kiện thành lập khu công nghệ cao được quy định như sau:
– Phù hợp với chính sách của Nhà nước về phát triển công nghệ cao, công nghiệp công nghệ cao và nhiệm vụ nêu trên;
– Có quy mô diện tích thích hợp, địa điểm thuận lợi về giao thông và liên kết với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo có trình độ cao;
– Hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ thuận lợi đáp ứng yêu cầu của hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, phát triển công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; sản xuất thử nghiệm sản phẩm công nghệ cao; cung ứng dịch vụ công nghệ cao;
– Có nhân lực và đội ngũ quản lý chuyên nghiệp.
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động của khu công nghệ cao.
Dự án đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao trong khu công nghệ cao cần đáp ứng những nguyên tắc gì?
Căn cứ Điều 28 Nghị định 10/2024/NĐ-CP quy định nguyên tắc đối với dự án đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao trong khu công nghệ cao
– Mục tiêu và nội dung hoạt động của dự án đầu tư phù hợp với nhiệm vụ của khu công nghệ cao quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Công nghệ cao 2008;
– Áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng;
– Phù hợp với quy hoạch, khả năng cung cấp hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của khu công nghệ cao và các quy định của pháp luật liên quan;
– Nhà đầu tư đề xuất dự án đầu tư có khả năng tài chính hoặc huy động nguồn lực hợp pháp khác để đáp ứng yêu cầu về nguồn vốn đầu tư xây dựng, duy trì, vận hành dự án; có năng lực công nghệ, năng lực quản lý, đảm bảo việc xây dựng, triển khai dự án đầu tư theo đúng tiến độ, kế hoạch.
– Ưu tiên các dự án đầu tư có suất vốn đầu tư (chi phí đầu tư dự án tính trên một đơn vị diện tích đất) cao hơn suất vốn đầu tư trung bình trong phân khu chức năng đó.
– Ngoài việc đáp ứng các nguyên tắc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 28 Nghị định 10/2024/NĐ-CP, mỗi loại hình dự án đầu tư phải đáp ứng các tiêu chí tương ứng đối với từng loại hình quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 30, khoản 2 Điều 31, khoản 1 Điều 32 và khoản 1 Điều 33 Nghị định 10/2024/NĐ-CP.
Theo đó ngoài việc đáp ứng các nguyên tắc các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 28 Nghị định 10/2024/NĐ-CP, mỗi loại hình dự án đầu tư phải đáp ứng các tiêu chí tương ứng đối với từng loại hình, cụ thể là:
+ Dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao tại khu công nghệ cao;
+ Dự án đầu tư cơ sở hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ cao tại khu công nghệ cao;
+ Dự án đầu tư cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;
+ Dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao;
+ Dự án đầu tư cung ứng dịch vụ công nghệ cao.
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Tổng quan kiến thức và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Áp dụng nhầm văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Chuẩn bị thiếu hồ sơ, tài liệu hoặc chứng cứ cần thiết.
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
- Ký kết, nộp hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch khi chưa đánh giá đầy đủ rủi ro pháp lý.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức không cư trú có được thanh toán bằng ngoại tệ?
- Đăng ký khoản vay nước ngoài với ngân hàng nhà nước theo quy định pháp luật
- Nghĩa vụ của người ký chữ ký điện tử và bên chấp nhận chữ ký điện tử
- Thủ tục tiêu hủy hàng hóa của cơ quan quản lý thị trường theo quy định pháp luật
- Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư theo quy định pháp luật
