Khoản chi mua bảo hiểm sức khỏe cho người thân của người lao động có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không?

5/5 - (1 lượt đánh giá)

Công ty mua bảo hiểm sức khỏe cho người thân của người lao động có được không?

Công ty mua bảo hiểm sức khỏe cho người thân của người lao động có được không, thì căn cứ theo Điều 34 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 như sau:

Quyền lợi có thể được bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe

Dịch vụ liên quan

Tư vấn hợp đồng thương mại

Nếu anh/chị đang chuẩn bị ký, rà soát hoặc phát sinh tranh chấp từ hợp đồng, ANT Legal có thể hỗ trợ kiểm tra điều khoản, rủi ro pháp lý và đề xuất phương án xử lý phù hợp trước khi thương lượng hoặc khởi kiện.

Thông tin trên website chỉ mang tính tham khảo chung, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể của quý khách.

1. Bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với những người sau đây:

a) Bản thân bên mua bảo hiểm;

b) Vợ, chồng, cha, mẹ, con của bên mua bảo hiểm;

c) Anh ruột, chị ruột, em ruột hoặc người khác có quan hệ nuôi dưỡng, cấp dưỡng với bên mua bảo hiểm;

d) Người có quyền lợi về tài chính hoặc quan hệ lao động với bên mua bảo hiểm;

đ) Người được bảo hiểm đồng ý bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm mua bảo hiểm sức khỏe cho mình.

2. Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm.

Như vậy, về nguyên tắc bảo hiểm, công ty có thể mua bảo hiểm sức khỏe cho người thân của người lao động nếu được chính người đó đồng ý bằng văn bản theo điểm đ khoản 1 Điều 34 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.

Khoản chi mua bảo hiểm sức khỏe cho người thân của người lao động có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Khung pháp luật hiện hành: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (số 67/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025) đã thay thế Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008; Nghị định 320/2025/NĐ-CP (ban hành ngày 14/6/2025, có hiệu lực từ ngày ký, áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025) hướng dẫn thi hành. Các thông tư hướng dẫn Luật 2008 (Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC, Thông tư 25/2018/TT-BTC) không còn là căn cứ áp dụng cho các kỳ tính thuế từ năm 2025 trở đi.
Điều kiện khoản chi được trừ căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.

Lưu ý, ngưỡng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hiện hành là từ 05 triệu đồng/lần trở lên, không còn là 20 triệu đồng như khung hướng dẫn cũ.
Giới hạn đối với khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động căn cứ điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

4. Phần chi vượt mức quy định đối với các khoản chi sau:

[…]

d) Phần chi cho các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế, bao gồm: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn (không bao gồm trường hợp chi bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm đ khoản này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác.

Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng; trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì chia cho số tháng thực tế hoạt động trong năm.
Như vậy, đối với khoản chi mua bảo hiểm sức khỏe cho người thân của người lao động:

  • Danh mục bảo hiểm được liệt kê tại điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP chỉ đề cập bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động; bảo hiểm cho người thân của người lao động không thuộc danh mục này;
  • Khoản chi này, nếu được ghi nhận là phúc lợi gắn với người lao động, phải được xem xét trong tổng phần chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động, không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế;
  • Đồng thời phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP: chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; có đủ hóa đơn, chứng từ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi từng lần từ 05 triệu đồng trở lên.

Do đó, không có cơ chế “mặc nhiên được trừ” đối với khoản chi mua bảo hiểm sức khỏe cho người thân của người lao động. Việc có được tính vào chi phí được trừ hay không phụ thuộc vào bản chất khoản chi, quy định nội bộ của doanh nghiệp (thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính), hồ sơ chứng từ và việc tuân thủ giới hạn phúc lợi nêu trên. Doanh nghiệp nên rà soát kỹ hồ sơ trước kỳ quyết toán thuế.

ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ chứng từ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng theo khung thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cơ quan thuế khi cần thiết.

Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.

Bài viết liên quan

Trao đổi với ANT Legal về hồ sơ này Tư vấn hợp đồng thương mại