Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên theo quy định là nội dung pháp lý người đọc thường cần kiểm tra kỹ trước khi thực hiện trên thực tế. Bài viết này được ANT Legal hệ thống lại theo hướng dễ hiểu, giúp cá nhân và doanh nghiệp nắm được vấn đề chính, rủi ro thường gặp và hướng xử lý phù hợp.
Quản tài viên là gì? Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên gồm những gì?
1. Quản tài viên là gì?
Theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật Phá sản 2014, quản tài viên được định nghĩa như sau:
“7. Quản tài viên là cá nhân hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản.”
2. Những ai không được hành nghề quản tài viên?
Căn cứ theo Điều 14 Luật Phá sản 2014 quy định về cá nhân không được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản như sau:
“Điều 14. Cá nhân không được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
1. Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
2. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
3. Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.”
Như vậy, nhưng người sau đây là người không được hành nghề quản tài viên:
– Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
– Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
3. Điều kiện để được hành nghề quản tài viên là gì?
Theo khoản 2 Điều 12 Luật Phá sản 2014 quy định về điều kiện hành nghề quản tài viên như sau:
“2. Điều kiện được hành nghề Quản tài viên:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan;
c) Có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.”
Như vậy, để được hành nghề quản tài viên trước tiên bạn cần phải có chứng chỉ hành nghề quản tài viên.
4. Tốt nghiệp chuyên ngành kế toán có được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên không?
Theo khoản 1 Điều 12 Luật Phá sản 2014 quy định về điều kiện hành nghề quản tài viên như sau:
“1. Những người sau đây được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:
a) Luật sư;
b) Kiểm toán viên;
c) Người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo.”
Theo quy định trên, người có trình độ cử nhân kế toán và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo là người được cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên.
Như vậy, trường hợp bạn đã tốt nghiệp chuyên ngành kế toán và đã có 6 năm kinh nghiệm trong nghề thì bạn chính là đối tượng được xem xét cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên.
5. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên bao gồm những gì?
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 22/2015/NĐ-CP quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên như sau:
“1. Người thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Luật Phá sản muốn hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì lập hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo mẫu TP-QTV-01 ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chụp Thẻ luật sư đối với luật sư; bản chụp Chứng chỉ kiểm toán viên đối với kiểm toán viên; bản chụp bằng cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng đối với người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng;
c) Giấy tờ chứng minh có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực được đào tạo có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng làm việc;
d) 2 ảnh màu cỡ 3cm x 4cm.
Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp yêu cầu người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nộp Phiếu lý lịch tư pháp.”
Như vậy, để được cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên bạn cần chuẩn bị bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên bao gồm:
– Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo mẫu TP-QTV-01 ban hành kèm theo Nghị định 22/2015/NĐ-CP;
– Bản chụp Thẻ luật sư đối với luật sư; bản chụp Chứng chỉ kiểm toán viên đối với kiểm toán viên; bản chụp bằng cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng đối với người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng;
– Giấy tờ chứng minh có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực được đào tạo có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng làm việc;
– 2 ảnh màu cỡ 3cm x 4cm.
Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp có thể yêu cầu bạn nộp Phiếu lý lịch tư pháp.
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Tổng quan kiến thức và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Áp dụng nhầm văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Chuẩn bị thiếu hồ sơ, tài liệu hoặc chứng cứ cần thiết.
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
- Ký kết, nộp hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch khi chưa đánh giá đầy đủ rủi ro pháp lý.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Quy định về Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam theo pháp luật Việt Nam
- Văn phòng đại diện không thực hiện kinh doanh có phải đóng lệ phí môn bài hay không? Thời hạn nộp lệ phí môn bài theo quy định của pháp luật là khi nào?
- Tiêu chuẩn, điều kiện, trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng theo quy định pháp luật
- Sử dụng, thanh toán bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam có được cho phép không? Quy định của pháp luật ra sao?
- Thủ tục đăng ký sử dụng và lưu hành chứng từ khấu trừ tự in theo quy định pháp luật
