Chuyển đổi chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định là nội dung pháp lý người đọc thường cần kiểm tra kỹ trước khi thực hiện trên thực tế. Bài viết này được ANT Legal hệ thống lại theo hướng dễ hiểu, giúp cá nhân và doanh nghiệp nắm được vấn đề chính, rủi ro thường gặp và hướng xử lý phù hợp.
Doanh nghiệp chuyển từ chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa sang chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ được không?
1. Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng với những đối tượng nào?
Theo Điều 2 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định đối tượng áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã.
2. Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán … đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận áp dụng chế độ kế toán đặc thù.”
Căn cứ quy định trên, ta thấy chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng với doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Đơn vị tiền tệ trong chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định như thế nào?
Theo Điều 5 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định về đơn vị tiền tệ trong chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
“Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”; ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ, đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Thông tư này thì được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán.
Theo đó việc lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán được thực hiện theo Điều 6 Thông tư 133/2016/TT-BTC như sau:
– Doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ căn cứ vào quy định của Luật Kế toán, để xem xét, quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán và chịu trách nhiệm về quyết định đó trước pháp luật. Khi lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
– Đơn vị tiền tệ trong kế toán là đơn vị tiền tệ:
+ Được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ của đơn vị, có ảnh hưởng lớn đến giá bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, thông thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán và được thanh toán; và
+ Được sử dụng chủ yếu trong việc mua hàng hóa, dịch vụ, có ảnh hưởng lớn đến chi phí nhân công, nguyên vật liệu và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác, thông thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó.
– Các yếu tố sau đây cũng được xem xét và cung cấp bằng chứng về đơn vị tiền tệ trong kế toán của đơn vị:
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng để huy động các nguồn lực tài chính (như phát hành cổ phiếu, trái phiếu);
+ Đơn vị tiền tệ thường xuyên thu được từ các hoạt động kinh doanh và được tích trữ lại.
– Đơn vị tiền tệ trong kế toán phản ánh các giao dịch, sự kiện, điều kiện liên quan đến hoạt động của đơn vị. Sau khi xác định được đơn vị tiền tệ trong kế toán thì đơn vị không được thay đổi trừ khi có sự thay đổi trọng yếu trong các giao dịch, sự kiện và điều kiện đó.
3. Chuyển đổi chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa như thế nào?
Căn cứ Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định về nguyên tắc chung đối với chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
– Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.
– Doanh nghiệp vừa và nhỏ căn cứ vào nguyên tắc kế toán, nội dung và kết cấu của các tài khoản kế toán quy định tại Thông tư này để phản ánh và hạch toán các giao dịch kinh tế phát sinh phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị.
– Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2Thông tư này thì được áp dụng Thông tư này cho đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp.
Theo đó, khi có sự thay đổi chế độ kế toán, cụ thể chuyển đổi từ chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa sang chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ thì doanh nghiệp cần phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính. Việc chuyển đổi này phải được thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.
Như vậy, đơn vị tiền tệ trong chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư 133/2016/TT-BTC. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi chế độ kế toán, cụ thể chuyển đổi từ chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa sang chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ thì doanh nghiệp cần phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính. Việc chuyển đổi này phải được thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Kiến thức Doanh nghiệp & M&A và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Áp dụng nhầm văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Chuẩn bị thiếu hồ sơ, tài liệu hoặc chứng cứ cần thiết.
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
- Ký kết, nộp hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch khi chưa đánh giá đầy đủ rủi ro pháp lý.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Nhà nước có phải là đại diện chủ sở hữu của Công ty Mua bán nợ Việt Nam không?
- Tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ được không? Nếu được thì thủ tục góp vốn thành lập doanh nghiệp quy định như thế nào?
- Chuyển đổi Doanh nghiệp tư nhân thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được quy định như thế nào? Hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển đổi được thực hiện như thế nào?
- Chuyển đổi Doanh nghiệp tư nhân thành Công ty hợp danh được quy định như thế nào? Hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển đổi được thực hiện như thế nào?
- Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được quy định như thế nào?
