Chủ tịch hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì có thể bãi nhiệm Giám đốc công ty không?

Chủ tịch hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì có thể bãi nhiệm Giám đốc công ty không?

Dịch vụ liên quan · P0

Tư vấn pháp lý doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp cần rà soát cơ cấu quản trị, thẩm quyền người quản lý, nghị quyết, điều lệ hoặc rủi ro tranh chấp nội bộ, ANT Legal có thể hỗ trợ đánh giá hồ sơ và đề xuất hướng xử lý phù hợp.

Thông tin trên website chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể.

1. Ai là người có thẩm quyền bãi nhiệm giám đốc công ty?

Theo điểm đ khoản 2 Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2020, quy định về quyền và nghĩa vụ của hội đồng thành viên, như sau:

– Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

– Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn; quyết định phát hành trái phiếu;

– Quyết định dự án đầu tư phát triển của công ty; giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ;

– Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

– Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

– Quyết định mức lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

– Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;

– Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

– Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;

– Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

– Quyết định tổ chức lại công ty;

– Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;

– Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Như vậy, theo quy định trên Hội đồng thành viên là cơ quan có thẩm quyền bãi nhiệm Giám đốc công ty.

2. Chủ tịch hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên muốn bãi nhiệm Giám đốc công ty phải làm gì?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

“2. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì nghị quyết, quyết định về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên:

a) Sửa đổi, bổ sung nội dung Điều lệ công ty;

b) Quyết định phương hướng phát triển công ty;

c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

d) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

đ) Tổ chức lại, giải thể công ty.”

Theo đó, nghị quyết, quyết định về bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc phải được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên (Lưu ý: nếu Điều lệ công ty có quy định khác thì thực hiện theo Điều lệ công ty).

Đồng thời, theo điểm c khoản 2 Điều 56 Luật Doanh nghiệp 2020, Chủ tịch hội đồng thành viên có quyền: triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên.

Như vậy, theo thông tin mà bạn đã cung cấp, bạn là Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên. Do đó, muốn bãi nhiệm Giám đốc công ty bạn có thể triệu tập cuộc họp hội đồng thành viên để thông qua quyết định bãi nhiệm Giám đốc công ty.

3. Khi nào quyết định bãi nhiệm Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được thông qua?

Theo khoản 3 Điều 59 Luật Doanh nghiệp 2020, có quy định như sau:

“3. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định một tỷ lệ khác, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong trường hợp sau đây:

a) Được các thành viên dự họp sở hữu từ 65% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự họp trở lên tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Được các thành viên dự họp sở hữu từ 75% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự họp trở lên tán thành đối với nghị quyết, quyết định bán tài sản có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty.”

Như vậy, quyết định bãi nhiệm Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được thông qua khi được các thành viên dự họp sở hữu từ 65% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự họp trở lên tán thành.

Điểm thực tế cần kiểm tra

Với chủ đề “Chủ tịch hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì có thể bãi nhiệm Giám đốc công ty không?”, người đọc nên đối chiếu quy định pháp luật với hồ sơ, các bên liên quan, mốc thời gian và chứng cứ thực tế trước khi chọn phương án xử lý.

  • Xác định quan hệ pháp lý, thẩm quyền ký và tài liệu làm phát sinh quyền hoặc nghĩa vụ.
  • Kiểm tra thời hạn, thông báo, chứng từ thanh toán, văn bản phê duyệt và chứng cứ có thể ảnh hưởng đến vị thế pháp lý.
  • Đánh giá nên thương lượng, bổ sung hồ sơ, khiếu nại, trọng tài, tòa án hay lựa chọn hướng xử lý khác.

Hồ sơ nên chuẩn bị

  • Hợp đồng, phụ lục, quyết định, thông báo, email, tin nhắn, chứng từ thanh toán và biên bản giao nhận/nghiệm thu nếu có.
  • Giấy tờ doanh nghiệp, tài sản, giấy phép hoặc nhân thân liên quan đến vụ việc.
  • Bảng tóm tắt mốc thời gian và mục tiêu mong muốn khi rà soát hồ sơ.

Khi nào nên trao đổi với chuyên gia pháp lý

Nếu vụ việc có giá trị lớn, thời hạn gấp, nhiều bên liên quan, chứng cứ chưa rõ hoặc có nguy cơ tranh chấp, người đọc nên trao đổi với ANT Legal trước khi ký, phản hồi hoặc nộp hồ sơ.

Dịch vụ liên quan: tư vấn hợp đồng thương mại. Anh/chị cũng có thể liên hệ ANT Legal qua website chính thức.

Nội dung chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể. Quan hệ dịch vụ chỉ hình thành khi hai bên thống nhất phạm vi công việc và phí dịch vụ.

Trao đổi với ANT Legal về hồ sơ này Tư vấn pháp lý doanh nghiệp