Trả lời ngắn gọn: Không. Vốn nhà nước tại doanh nghiệp không chỉ gồm vốn ngân sách nhà nước. Theo Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/8/2025, thay thế Luật số 69/2014/QH13), vốn nhà nước tại doanh nghiệp được xác định theo tỷ lệ sở hữu của Nhà nước trên tổng số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, và nguồn vốn, tài sản để đầu tư vốn nhà nước gồm 4 nhóm: ngân sách nhà nước, tài sản công, các quỹ và nguồn hình thành từ hoạt động của doanh nghiệp, cùng các nguồn vốn hợp pháp khác.
Khung pháp lý hiện hành: Luật 68/2025/QH15
Ngày 14/6/2025, Quốc hội thông qua Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2025 và thay thế Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13. Mọi viện dẫn theo Luật 69/2014/QH13 hiện chỉ còn giá trị tham khảo lịch sử, không còn là căn cứ áp dụng.
Dịch vụ liên quan
Tư vấn M&A, chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng dự án
Nếu nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp đang chuẩn bị giao dịch vốn, M&A, chuyển nhượng dự án hoặc tái cấu trúc, ANT Legal có thể hỗ trợ kiểm tra pháp lý và đề xuất cấu trúc giao dịch phù hợp.
Vốn nhà nước tại doanh nghiệp được xác định như thế nào?
Theo khoản 6 Điều 3 Luật 68/2025/QH15:
“Vốn nhà nước tại doanh nghiệp là giá trị phần vốn nhà nước được xác định theo tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp do Nhà nước nắm giữ trên tổng số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.”
Như vậy, cách xác định hiện nay gắn với tỷ lệ sở hữu của Nhà nước trên tổng vốn chủ sở hữu, chứ không liệt kê từng nguồn gốc hình thành như cách tiếp cận của luật cũ. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, toàn bộ vốn chủ sở hữu (bao gồm cả Quỹ đầu tư phát triển) đều được xác định là vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Các nguồn vốn, tài sản để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
Theo Điều 11 Luật 68/2025/QH15, nguồn vốn, tài sản để Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp gồm 4 nhóm:
- Ngân sách nhà nước;
- Tài sản công;
- Quỹ Đầu tư phát triển; Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; lợi nhuận sau thuế được để lại để tăng vốn điều lệ; cổ tức được chia bằng cổ phiếu; thặng dư vốn cổ phần;
- Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của Chính phủ.
Điều này cho thấy vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp không chỉ lấy từ ngân sách nhà nước, mà còn bao gồm tài sản công và các nguồn hình thành từ chính hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước (quỹ, lợi nhuận giữ lại, thặng dư vốn…).
Các hình thức đầu tư vốn nhà nước (Điều 10)
Luật 68/2025/QH15 quy định 5 hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, trong đó có: đầu tư để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; bổ sung vốn điều lệ; bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên có vốn nhà nước; góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước.
Lưu ý quan trọng
- Các quy định chi tiết về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp tiếp tục được Chính phủ hướng dẫn bằng nghị định; khi áp dụng vào trường hợp cụ thể cần đối chiếu văn bản hướng dẫn còn hiệu lực tại thời điểm thực hiện.
- Việc xác định tỷ lệ vốn nhà nước có ý nghĩa quan trọng trong nhiều thủ tục khác, ví dụ nghĩa vụ bán tài sản thông qua đấu giá của doanh nghiệp có vốn nhà nước.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal tư vấn về cơ cấu vốn nhà nước tại doanh nghiệp, thủ tục đầu tư, bổ sung vốn nhà nước, tuân thủ nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn nhà nước và đại diện làm việc với cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết. Để được tư vấn cho trường hợp cụ thể của Quý khách, vui lòng liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Bán tài sản của công ty có vốn nhà nước có cần thông qua đấu giá không?
- Thành viên HĐQT có được kiêm nhiệm kế toán trưởng công ty cổ phần do Nhà nước nắm cổ phần chi phối?
