1. Chuyển nhượng cổ phiếu có phải là chuyển nhượng vốn hay không?
Căn cứ điểm d khoản 9 Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024 (số 48/2024/QH15) thì chuyển nhượng vốn được hiểu như sau:
“d) Chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả việc bán doanh nghiệp, bán cơ sở kinh doanh để chuyển sang doanh nghiệp, tổ chức khác, chuyển nhượng các dự án đầu tư;”
Dịch vụ liên quan
Tư vấn M&A, chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng dự án
Nếu nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp đang chuẩn bị giao dịch vốn, M&A, chuyển nhượng dự án hoặc tái cấu trúc, ANT Legal có thể hỗ trợ kiểm tra pháp lý và đề xuất cấu trúc giao dịch phù hợp.
Căn cứ khoản 4a Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm:
“4a. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp”;
Như vậy, chuyển nhượng cổ phiếu là chuyển nhượng vốn.
2. Chuyển nhượng cổ phiếu có phải đóng thuế chuyển nhượng hay không?
Căn cứ Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN 2025 (số 67/2025/QH15) quy định về thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán như sau:
“Điều 14. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của doanh nghiệp là thu nhập có được từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán trong kỳ được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ (-) giá mua của chứng khoán chuyển nhượng, trừ (-) các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng.
Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.”
Như vậy, doanh nghiệp chuyển nhượng cổ phiếu phải kê khai thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập khác và chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
3. Thông tin trên hóa đơn sẽ bao gồm những nội dung gì?
Lưu ý quan trọng: Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn đã hết hiệu lực, được thay thế bằng Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ. Nghị định này tiếp tục được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 (có hiệu lực từ ngày 01/6/2025).
Căn cứ Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:
– Tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn;
– Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
– Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua; trường hợp người mua là cá nhân có thể sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế; trường hợp đơn vị có quan hệ với ngân sách thì sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (điểm mới theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP);
– Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính; số lượng; đơn giá; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng; thuế suất thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất; tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng; tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;
– Chữ ký số của người bán; chữ ký số của người mua (đối với trường hợp quy định phải có);
– Thời điểm lập hóa đơn; mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
Nghị định 70/2025/NĐ-CP bổ sung một số nội dung đáng chú ý:
– Đối với kinh doanh dịch vụ ăn uống, hóa đơn phải thể hiện rõ các mặt hàng ăn, uống đã cung cấp; đối với kinh doanh vận tải, hóa đơn phải thể hiện biển kiểm soát phương tiện và hành trình (điểm đi – điểm đến);
– Đối với các dịch vụ sử dụng định kỳ như điện, nước, viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình, bưu chính – chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khám chữa bệnh, hóa đơn được lập theo kỳ quy ước sau khi đối soát dữ liệu và được sử dụng bảng kê kèm theo hóa đơn;
– Có 13 trường hợp lập hóa đơn điện tử không cần có đủ nội dung (ví dụ hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua).
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Kiến thức Doanh nghiệp & M&A và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Vẫn viện dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn trong khi văn bản này đã hết hiệu lực, được thay thế bằng Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP).
- Lập hóa đơn thiếu các nội dung bắt buộc theo Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
- Không cập nhật các điểm mới về nội dung hóa đơn từ ngày 01/6/2025 (số định danh cá nhân, tên hàng hóa chi tiết, lập theo kỳ quy ước).
- Xác định sai nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Doanh nghiệp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử bằng cách nào? Doanh nghiệp sử dụng loại hóa đơn điện tử có mã hay không có mã?
- Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có được xuất hóa đơn không? Nếu có thì ghi nội dung như thế nào?
- Chồng là người đại diện theo pháp luật, đồng thời là Tổng giám đốc của công ty cổ phần, vợ là cổ đông thì chồng chết vợ có phải trả nợ cho công ty không?
- Điều kiện về vốn điều lệ để hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Công ty muốn thanh toán cho nhà cung cấp nhưng đã giải thể thì cần giấy tờ gì để thực hiện được?
