Trả lời ngắn: Không phải mọi trường hợp không đóng thuế đều là trốn thuế. Pháp luật phân biệt chậm nộp/nợ thuế, khai sai dẫn đến thiếu thuế và trốn thuế (hành vi cố ý). Chỉ 10 hành vi liệt kê tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 (số 108/2025/QH15, hiệu lực từ 01/7/2026) mới bị xác định là trốn thuế.
Ai phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp?
Theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (số 67/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025), người nộp thuế bao gồm: doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam; doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; tổ chức thành lập theo Luật Hợp tác xã; đơn vị sự nghiệp; tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập. Doanh nghiệp thuộc các đối tượng này có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp được ưu đãi, miễn, giảm thuế theo quy định.
Dịch vụ liên quan
Tư vấn giấy phép và điều kiện kinh doanh
Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị đăng ký, điều chỉnh ngành nghề, xin giấy phép hoặc kiểm tra điều kiện kinh doanh, ANT Legal có thể hỗ trợ rà soát hồ sơ và lộ trình thực hiện phù hợp.
Không đóng thuế có phải lúc nào cũng là trốn thuế?
Không. Cần phân biệt ba mức độ vi phạm khác nhau:
- Chậm nộp, nợ thuế: đã kê khai nhưng chưa nộp hoặc nộp thiếu tiền thuế đúng hạn — phải nộp tiền chậm nộp và có thể bị xử phạt vi phạm thủ tục thuế;
- Khai sai dẫn đến thiếu thuế: khai sai nhưng không có yếu tố cố ý gian lận — bị phạt 20% số thuế thiếu theo Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
- Trốn thuế: cố ý thực hiện các thủ đoạn nhằm làm thiếu số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn — bị xử phạt theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, trường hợp đủ dấu hiệu tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự.
10 hành vi bị xác định là trốn thuế theo pháp luật hiện hành
Theo khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 (số 108/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026), 10 hành vi bị xác định là trốn thuế gồm:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;
- Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
- Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế;
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm, khấu trừ, hoàn, không phải nộp;
- Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không phải nộp;
- Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định;
- Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế;
- Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế;
- Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế.
Lưu ý: người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà chỉ bị xử phạt vi phạm thủ tục thuế trong các trường hợp: nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp; hoặc có phát sinh số tiền thuế phải nộp nhưng đã nộp đủ số tiền thuế và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Mức phạt đối với hành vi trốn thuế
Theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự bị phạt tiền như sau:
- Phạt tiền 1 lần số thuế trốn: người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên;
- Phạt tiền 1,5 lần số thuế trốn: không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ;
- Phạt tiền 2 lần số thuế trốn: có một tình tiết tăng nặng;
- Phạt tiền 2,5 lần số thuế trốn: có hai tình tiết tăng nặng;
- Phạt tiền 3 lần số thuế trốn: có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.
Ngoài ra còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước; buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có).
Khi nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Trường hợp hành vi trốn thuế đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm, cá nhân hoặc pháp nhân thương mại bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Đối với pháp nhân thương mại, khung hình phạt gồm: phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 1 tỷ đồng; từ 1 tỷ đến 3 tỷ đồng; từ 3 tỷ đến 10 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm; trường hợp đặc biệt nghiêm trọng có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn. Pháp nhân còn có thể bị phạt bổ sung từ 50 triệu đến 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Luật Quản lý thuế 2019 (số 38/2019/QH14) đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026, được thay thế bởi Luật Quản lý thuế 2025 (số 108/2025/QH15) — việc xác định hành vi trốn thuế hiện nay căn cứ vào khoản 4 Điều 45 của Luật mới, không còn áp dụng Điều 143 của Luật cũ. Nội dung bài viết được trình bày theo hướng tham khảo. Trường hợp cần đánh giá chính xác hành vi và mức độ trách nhiệm trong tình huống cụ thể, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Nhầm lẫn giữa chậm nộp thuế, khai sai và trốn thuế khi tự đánh giá rủi ro;
- Viện dẫn Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019 đã hết hiệu lực;
- Bỏ qua các trường hợp loại trừ không bị xử phạt về trốn thuế;
- Không phân biệt xử phạt hành chính và trách nhiệm hình sự.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, đánh giá dấu hiệu vi phạm và tư vấn phương án xử lý khi doanh nghiệp bị kiểm tra, thanh tra thuế. Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
Trình tự thực hiện sáp nhập Công ty cổ phần với Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên
Hồ sơ đăng ký chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần
Quy định về Ban kiểm soát trong công ty cổ phần theo pháp luật Việt Nam
Một cá nhân có thể đứng tên nhiều hơn một hộ kinh doanh hay không?
