Trả lời ngắn gọn: Đơn đăng ký nhãn hiệu phải đáp ứng các yêu cầu tại Điều 105 Luật Sở hữu trí tuệ (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 131/2025/QH15, hiệu lực từ ngày 01/4/2026): mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu (kèm quy chế sử dụng đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận); mẫu nhãn hiệu phải được mô tả rõ yếu tố cấu thành; hàng hóa, dịch vụ phải xếp nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Nhãn hiệu chỉ được bảo hộ khi là dấu hiệu nhìn thấy được (hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa) và có khả năng phân biệt (Điều 72).
Cơ sở pháp lý
- Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 2009, Luật 2022 và Luật 131/2025/QH15, hiệu lực từ ngày 01/4/2026) — Điều 72, 87, 105, 119;
- Thông tư 10/2026/TT-BKHCN hướng dẫn hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu.
Điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ
Theo Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi 2022), nhãn hiệu được bảo hộ nếu:
- Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc, hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa;
- Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu?
Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ:
- Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp;
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh hợp pháp được đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất (với điều kiện người sản xuất không sử dụng và không phản đối);
- Tổ chức tập thể được đăng ký nhãn hiệu tập thể; tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận được đăng ký nhãn hiệu chứng nhận;
- Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có thể cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu nếu việc sử dụng nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu và không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng;
- Người đại diện, đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu không được đăng ký nhãn hiệu đó tại Việt Nam nếu không được chủ sở hữu đồng ý (trừ trường hợp có lý do chính đáng).
Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu
Theo Điều 105 Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi 2022):
- Tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định nhãn hiệu: mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu; quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận (nếu có);
- Mẫu nhãn hiệu: phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành và ý nghĩa tổng thể (nếu có); từ, ngữ tượng hình phải được phiên âm; từ, ngữ không phải tiếng Việt phải được dịch ra tiếng Việt; nhãn hiệu âm thanh phải có tệp âm thanh và bản thể hiện dưới dạng đồ họa;
- Phân nhóm hàng hóa, dịch vụ: phải xếp vào các nhóm phù hợp với Bảng phân loại Ni-xơ do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp công bố;
- Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận phải có các nội dung chủ yếu theo luật định (chủ sở hữu, điều kiện sử dụng, danh sách người được phép sử dụng, biện pháp xử lý vi phạm…).
Điểm mới từ 01/4/2026 (Luật 131/2025/QH15)
- Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu giảm từ 09 tháng xuống 05 tháng kể từ ngày công bố đơn (khoản 44 Điều 1, sửa Điều 119);
- Bổ sung cơ chế thẩm định nội dung nhanh trong 03 tháng đối với đơn nhãn hiệu đáp ứng điều kiện do Chính phủ quy định (khoản 2a Điều 119);
- Thời hạn ủy quyền trong văn bản ủy quyền đại diện sở hữu công nghiệp được giới hạn theo Bộ luật Dân sự 2015 (01 năm nếu các bên không thỏa thuận khác) — không còn mặc định vô thời hạn.
Câu hỏi thường gặp
Hai công ty có thể cùng đăng ký một nhãn hiệu không?
Có, với tư cách đồng chủ sở hữu nếu đáp ứng điều kiện tại khoản 5 Điều 87. Trên thực tế, trường hợp này hiếm; thông thường các bên thỏa thuận để một bên đứng tên và bên còn lại được phép sử dụng theo hợp đồng.
Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu ở đâu?
Tại Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ), nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc trực tuyến.
Để tra cứu khả năng bảo hộ và chuẩn bị đơn đăng ký nhãn hiệu đúng yêu cầu, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
