Xử lý doanh nghiệp xã hội sử dụng không đúng mục đích các khoản tài trợ được huy động

1. Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 47/2021/NĐ-CP quy định về doanh nghiệp xã hội như sau:

Doanh nghiệp xã hội là tổ chức thế nào?

Doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Doanh nghiệp.

Dịch vụ liên quan · P0

Tư vấn giấy phép và điều kiện kinh doanh

Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị đăng ký, điều chỉnh ngành nghề, xin giấy phép hoặc kiểm tra điều kiện kinh doanh, ANT Legal có thể hỗ trợ rà soát hồ sơ và lộ trình thực hiện phù hợp.

Thông tin trên website chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể.

Theo đó, các tiêu chí đó bao gồm:

– Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật này;

– Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng;

– Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận sau thuế hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu đã đăng ký.

2. Doanh nghiệp xã hội có được nhận viện trợ không? Trách nhiệm của doanh nghiệp xã hội quy định thế nào?

Theo Điều 4 Nghị định 47/2021/NĐ-CP quy định về việc tiếp nhận viện trợ của doanh nghiệp xã hội như sau:

“Điều 4. Tiếp nhận viện trợ, tài trợ.

1. Doanh nghiệp xã hội tiếp nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài để thực hiện mục tiêu giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường theo quy định của pháp luật về tiếp nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài.

2. Doanh nghiệp xã hội được tiếp nhận tài trợ bằng tài sản, tài chính hoặc hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện mục tiêu giải quyết vấn đề xã hội, môi trường từ các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài đã đăng ký hoạt động tại Việt Nam như sau:

a) Doanh nghiệp lập Văn bản tiếp nhận tài trợ gồm các nội dung: Thông tin về cá nhân, tổ chức tài trợ, loại tài sản, giá trị tài sản hoặc tiền tài trợ, thời điểm thực hiện tài trợ; yêu cầu đối với doanh nghiệp tiếp nhận tài trợ và họ, tên và chữ ký của người đại diện của bên tài trợ (nếu có).

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận tài trợ, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan quản lý viện trợ, tài trợ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp có trụ sở chính về việc tiếp nhận tài trợ; kèm theo thông báo phải có bản sao Văn bản tiếp nhận tài trợ.”

Theo đó, doanh nghiệp xã hội có trách nhiệm trong quá trình hoạt động theo Điều 3 Nghi định 47/2021/NĐ-CP như sau:

– Doanh nghiệp xã hội phải duy trì mục tiêu xã hội, môi trường, mức lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư và nội dung khác ghi tại Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường trong suốt quá trình hoạt động. Trừ trường hợp chấm dứt mục tiêu xã hội, môi trường trước thời hạn đã cam kết, doanh nghiệp xã hội phải hoàn lại toàn bộ các ưu đãi, khoản viện trợ, tài trợ mà doanh nghiệp xã hội đã tiếp nhận để thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường đã đăng ký nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường và mức lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư.

– Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn và đối tượng có liên quan là cổ đông đối với công ty cổ phần, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng Giám đốc ở nhiệm kỳ hoặc thời gian có liên quan chịu trách nhiệm liên đới đối với các thiệt hại phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp xã hội vi phạm Khoản 1 Điều này.

Theo các quy định trên, ta thấy doanh nghiệp xã hội được phép nhận viện trợ và từ các nguồn sau: viện trợ phi chính phủ nước ngoài và tài trợ bằng tài sản, tài chính hoặc hỗ trợ kỹ thuật từ các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài đã đăng ký hoạt động tại Việt Nam theo quy định. Doanh nghiệp xã hội trong quá trình hoạt động phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật.

3. Doanh nghiệp xã hội sử dụng không đúng mục đích các khoản tài trợ được huy động thì xử lý thế nào?

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 60 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp xã hội có hành vi sử dụng không đúng mục đích các khoản tài trợ được huy động. Mức phạt được áp dụng là phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Theo đó, mức phạt tiền này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

Ngoài mức phạt tiền trên, doanh nghiệp còn phải bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc hoàn trả các khoản tài trợ được sử dụng không đúng mục đích theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 60 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

Như vậy, doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí do pháp luật quy định. Doanh nghiệp xã hội có quyền được tiếp nhận viện trợ, tài trợ từ các nguồn theo pháp luật quy đinh và phải thực hiện trách nhiệm của mình trong việc sử dụng các nguồn tài trợ này. Trường hợp doanh nghiệp xã hội sử dụng không đúng mục đích các khoản tài trợ được huy động thì bị xử lý theo quy định của Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

Điểm thực tế cần kiểm tra

Với chủ đề “Xử lý doanh nghiệp xã hội sử dụng không đúng mục đích các khoản tài trợ được huy động”, người đọc nên đối chiếu quy định pháp luật với hồ sơ, các bên liên quan, mốc thời gian và chứng cứ thực tế trước khi chọn phương án xử lý.

  • Xác định quan hệ pháp lý, thẩm quyền ký và tài liệu làm phát sinh quyền hoặc nghĩa vụ.
  • Kiểm tra thời hạn, thông báo, chứng từ thanh toán, văn bản phê duyệt và chứng cứ có thể ảnh hưởng đến vị thế pháp lý.
  • Đánh giá nên thương lượng, bổ sung hồ sơ, khiếu nại, trọng tài, tòa án hay lựa chọn hướng xử lý khác.

Hồ sơ nên chuẩn bị

  • Hợp đồng, phụ lục, quyết định, thông báo, email, tin nhắn, chứng từ thanh toán và biên bản giao nhận/nghiệm thu nếu có.
  • Giấy tờ doanh nghiệp, tài sản, giấy phép hoặc nhân thân liên quan đến vụ việc.
  • Bảng tóm tắt mốc thời gian và mục tiêu mong muốn khi rà soát hồ sơ.

Khi nào nên trao đổi với chuyên gia pháp lý

Nếu vụ việc có giá trị lớn, thời hạn gấp, nhiều bên liên quan, chứng cứ chưa rõ hoặc có nguy cơ tranh chấp, người đọc nên trao đổi với ANT Legal trước khi ký, phản hồi hoặc nộp hồ sơ.

Dịch vụ liên quan: tư vấn pháp lý doanh nghiệp. Anh/chị cũng có thể liên hệ ANT Legal qua website chính thức.

Nội dung chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể. Quan hệ dịch vụ chỉ hình thành khi hai bên thống nhất phạm vi công việc và phí dịch vụ.

Trao đổi với ANT Legal về hồ sơ này Tư vấn giấy phép và điều kiện kinh doanh