Tính tỷ lệ biểu quyết trong công ty cổ phần về việc cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần cho người khác?

5/5 - (1 lượt đánh giá)

Công ty cổ phần có bắt buộc có cổ đông sáng lập không?

Việc công ty cổ phần có bắt buộc có cổ đông sáng lập không, theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

Dịch vụ liên quan

Tư vấn pháp lý doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp cần rà soát cơ cấu quản trị, thẩm quyền người quản lý, nghị quyết, điều lệ hoặc rủi ro tranh chấp nội bộ, ANT Legal có thể hỗ trợ đánh giá hồ sơ và đề xuất hướng xử lý phù hợp.

Thông tin trên website chỉ mang tính tham khảo chung, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể của quý khách.

1. Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập. Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập; trường hợp này, Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó.

….

Theo quy định trên, công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập.

Tuy nhiên đối với công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập.

Cách tính tỷ lệ cổ phần biểu quyết trong công ty cổ phần khi có cổ đông sáng lập không được quyền biểu quyết?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 thì trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập sẽ bị hạn chế quyền chuyển nhượng cổ phần của mình.

Cụ thể để chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập thì phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

Trong trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.

Theo Điều 148 Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 7 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 thì tỷ lệ thông qua vấn đề này sẽ phụ thuộc vào Điều lệ công ty (có thể từ 65% trở lên hoặc trên 50% tổng số phiếu biểu quyết).

Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định thì việc chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập cho người khác được thông qua nếu có trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành.

Lưu ý: tỷ lệ từ 65% trở lên hoặc trên 50% tổng số phiếu biểu quyết là bao nhiêu sẽ do Điều lệ công ty quy định cụ thể.

Khi tính tỷ lệ biểu quyết để thông qua thì chỉ tính các cổ đông tham dự và có quyền biểu quyết đến vấn đề chuyển nhượng cổ phần này.

Ví dụ: Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần có 20 cổ đông, trong đó có 1 cổ đông sáng lập muốn chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người khác (không phải cổ đông sáng lập) nên cổ đông này không được quyền biểu quyết.

Do đó, việc biểu quyết thông qua dựa trên phần trăm tổng số biểu quyết của 19 cổ đông còn lại.

Nếu có từ 65% trở lên hoặc trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của 19 cổ đông tán thành thì nội dung này được thông qua.

Thay đổi cổ đông sáng lập thì công ty cổ phần có phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh không?

Trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập thì công ty cổ phần có phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh không, theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) như sau:

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong các nội dung sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh;

b) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;

c) Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;

d) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

Như vậy, khi thay đổi cổ đông sáng lập thì công ty cổ phần phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

Bài viết do hệ thống AI Legal Council của ANT Legal rà soát theo quy trình nội bộ 7 bước (nghiên cứu – dự thảo – phản biện – hiệu đính – kiểm tra – xuất bản – kiểm chứng). Đây không phải xác nhận rằng luật sư con người đã duyệt hồ sơ cụ thể của bạn. Nội dung mang tính thông tin chung, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng trường hợp. Cập nhật theo pháp luật hiện hành đến ngày 28/09/2026.

Trao đổi với ANT Legal về hồ sơ này Tư vấn pháp lý doanh nghiệp