Quy định về thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo là nội dung pháp lý người đọc thường cần kiểm tra kỹ trước khi thực hiện trên thực tế. Bài viết này được ANT Legal hệ thống lại theo hướng dễ hiểu, giúp cá nhân và doanh nghiệp nắm được vấn đề chính, rủi ro thường gặp và hướng xử lý phù hợp.
Thủ tục thông báo nội dung thay đổi đăng ký doanh nghiệp là một trong những thủ tục quan trọng cần thực hiện với Cơ quan đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp lại chưa thật sự hiểu về trường hợp áp dụng và trình tự, thủ tục thực hiện thủ tục trên. Bài viết này chia sẻ này các nội dung xoay quanh thủ tục thông báo nội dung thay đổi đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020.
CSPL: Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020
Điều 49 Nghị định 122/2021/NĐ-CP
1. Các trường hợp cần phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau đây:
- Ngành, nghề kinh doanh;
- Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;
- Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
2. Trình tự thủ tục thực hiện thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh
– Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
– Công ty cổ phần phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông của công ty. Thông báo phải bao gồm các nội dung sau đây:
- Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;
- Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng;
- Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty;
- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài
– Tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gửi thông báo thay đổi nội dung đăng ký đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực. Kèm theo thông báo phải gồm bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực;
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo nội dung bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người đề nghị đăng ký thay đổi. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi và nêu rõ lý do.
4. Xử lý hành vi vi phạm về thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Căn cứ theo Điều 49 Nghị định 122/2021/NĐ-CP về quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Hành vi vi phạm về thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp được xử phạt và buộc áp dụng biện pháp khắc phục như sau:
– Cảnh cáo đối và buộc gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 01 ngày đến 10 ngày.
– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và buộc gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 11 ngày đến 30 ngày.
– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và buộc gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 31 ngày đến 90 ngày.
– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và buộc gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh đối với hành vi vi phạm thời hạn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 91 ngày trở lên.
– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng và Buộc gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh đối với hành vi không thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Kiến thức Doanh nghiệp & M&A và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Áp dụng nhầm văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Chuẩn bị thiếu hồ sơ, tài liệu hoặc chứng cứ cần thiết.
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
- Ký kết, nộp hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch khi chưa đánh giá đầy đủ rủi ro pháp lý.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Cung ứng dịch vụ là gì? Điều kiện để cung ứng dịch vụ tư vấn được quy định như thế nào trong pháp luật thương mại?
- Thủ tục chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam
- Điều kiện để cung ứng dịch vụ tư vấn được quy định như thế nào trong pháp luật thương mại?
- Điều kiện để cung ứng dịch vụ tư vấn được quy định như thế nào trong pháp luật thương mại?
- Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông trong Công ty Cổ phần gồm những gì?
