Một hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã sẽ được sở hữu là nội dung pháp lý người đọc thường cần kiểm tra kỹ trước khi thực hiện trên thực tế. Bài viết này được ANT Legal hệ thống lại theo hướng dễ hiểu, giúp cá nhân và doanh nghiệp nắm được vấn đề chính, rủi ro thường gặp và hướng xử lý phù hợp.
Một hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã sẽ được sở hữu tối đa bao nhiêu % vốn điều lệ?
Tỷ lệ sở hữu của một hợp tác xã thành viên trong liên hiệp hợp tác xã được quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Hợp tác xã 2012 như sau:
Góp vốn điều lệ và giấy chứng nhận vốn góp
1. Đối với hợp tác xã, vốn góp của thành viên thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của điều lệ nhưng không quá 20% vốn điều lệ của hợp tác xã.
2. Đối với liên hiệp hợp tác xã, vốn góp của hợp tác xã thành viên thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của điều lệ nhưng không quá 30% vốn điều lệ của liên hiệp hợp tác xã.
3. Thời hạn, hình thức và mức góp vốn điều lệ theo quy định của điều lệ, nhưng thời hạn góp đủ vốn không vượt quá 06 tháng, kể từ ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoặc kể từ ngày được kết nạp.
…
Theo quy định trên, một hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã sẽ được sở hữu tối đa 30% vốn điều lệ của liên hiệp hợp tác xã.
Hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã được cấp giấy chứng nhận vốn góp khi nào?
Thời điểm hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã được cấp giấy chứng nhận vốn góp quy định tại khoản 4 Điều 17 Luật Hợp tác xã 2012 như sau:
Góp vốn điều lệ và giấy chứng nhận vốn góp
…
4. Khi góp đủ vốn, thành viên, hợp tác xã thành viên được hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cấp giấy chứng nhận vốn góp. Giấy chứng nhận vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Số và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của thành viên là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp cho hộ gia đình.
Trường hợp thành viên là pháp nhân thì phải ghi rõ tên, trụ sở chính, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân. Đối với hợp tác xã thành viên thì phải ghi rõ tên, trụ sở chính, số giấy chứng nhận đăng ký của hợp tác xã thành viên; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên;
d) Tổng số vốn góp; thời điểm góp vốn;
đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Theo đó, hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã được cấp giấy chứng nhận vốn góp khi góp đủ vốn.
Hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có những quyền gì?
Căn cứ Điều 14 Luật Hợp tác xã 2012, hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có những quyền sau:
– Được liên hiệp hợp tác xã cung ứng sản phẩm, dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ.
– Được phân phối thu nhập theo quy định của Luật này và điều lệ.
– Được hưởng các phúc lợi của liên hiệp hợp tác xã.
– Được tham dự hoặc bầu đại biểu tham dự đại hội hợp tác xã thành viên.
– Được biểu quyết các nội dung thuộc quyền của đại hội thành viên theo quy định tại Điều 32 của Luật này.
– Ứng cử, đề cử thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh khác được bầu của liên hiệp hợp tác xã.
– Kiến nghị, yêu cầu hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên giải trình về hoạt động của liên hiệp hợp tác xã; yêu cầu hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên triệu tập đại hội thành viên bất thường theo quy định của Luật này và điều lệ.
– Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của liên hiệp hợp tác xã; được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụ phục vụ hoạt động của liên hiệp hợp tác xã.
– Ra khỏi liên hiệp hợp tác xã theo quy định của điều lệ.
– Được trả lại vốn góp khi ra khỏi liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật này và điều lệ.
– Được chia giá trị tài sản được chia còn lại của liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật này và điều lệ.
– Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
– Quyền khác theo quy định của điều lệ.
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Kiến thức Doanh nghiệp & M&A và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Áp dụng nhầm văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Chuẩn bị thiếu hồ sơ, tài liệu hoặc chứng cứ cần thiết.
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
- Ký kết, nộp hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch khi chưa đánh giá đầy đủ rủi ro pháp lý.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Hình thức, điều kiện thông qua nghị quyết Đại hội đồng cổ đông trong Công ty Cổ phần được quy định như thế nào? Thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết Đại hội đồng cổ đông ra sao?
- Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài nộp báo cáo kiểm toán chậm 20 ngày thì sẽ bị phạt như thế nào?
- Hồ sơ và trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán khi nộp đơn qua bưu điện đối với hộ kinh doanh
- Điều kiện để tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông trong Công ty Cổ phần?
- Có được đồng thời làm thành viên hợp danh của hai công ty hợp danh không? Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh theo quy định hiện nay như thế nào?
