Đầu tư ra nước ngoài của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và của Doanh nghiệp nhà nước được quy định như thế nào?

5/5 - (1 lượt đánh giá)

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được đầu tư ra nước ngoài khi đáp ứng điều kiện theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/3/2026, thay thế Luật Đầu tư 2020).

1. Khung pháp luật về đầu tư ra nước ngoài hiện nay

Hoạt động đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài được điều chỉnh bởi Luật Đầu tư 2025. Từ ngày 01/3/2026, các quy định về đầu tư ra nước ngoài của Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP không còn là căn cứ áp dụng trực tiếp; nhà đầu tư cần đối chiếu với Luật Đầu tư 2025 và văn bản hướng dẫn thi hành.

Dịch vụ liên quan

Tư vấn M&A, chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng dự án

Nếu nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp đang chuẩn bị giao dịch vốn, M&A, chuyển nhượng dự án hoặc tái cấu trúc, ANT Legal có thể hỗ trợ kiểm tra pháp lý và đề xuất cấu trúc giao dịch phù hợp.

Thông tin trên website chỉ mang tính tham khảo chung, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể của quý khách.

2. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài

Theo Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:

  • Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;
  • Nhà đầu tư cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc được tổ chức tín dụng cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư;
  • Có quyết định đầu tư ra nước ngoài của cấp có thẩm quyền theo quy định;
  • Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định.

Theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP, đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài các điều kiện trên, nhà đầu tư còn phải đáp ứng: sử dụng nguồn vốn thuộc vốn chủ sở hữu để đầu tư ra nước ngoài (không bao gồm phần vốn góp để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam); có kết quả hoạt động kinh doanh có lãi trong 2 năm liên tiếp liền kề trước năm đăng ký đầu tư ra nước ngoài, được xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán (nếu có). Trường hợp sử dụng vốn góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định 103/2026/NĐ-CP trước, sau đó thực hiện thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam trước khi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.

3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài tại Bộ Tài chính theo quy định của Luật Đầu tư 2025. Hồ sơ bao gồm quyết định đầu tư ra nước ngoài, văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ và các tài liệu khác theo quy định chi tiết của Nghị định 103/2026/NĐ-CP.

Lưu ý khi áp dụng

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi đầu tư ra nước ngoài cần đồng thời tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước và nghĩa vụ báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Các quy định chi tiết về đầu tư ra nước ngoài được hướng dẫn tại Nghị định 103/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ (hiệu lực từ 03/4/2026).

Rủi ro thường gặp cần lưu ý

  • Áp dụng thủ tục của Nghị định 31/2021/NĐ-CP đã không còn phù hợp;
  • Chuyển ngoại tệ ra nước ngoài khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
  • Không thực hiện báo cáo định kỳ về hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

ANT Legal có thể hỗ trợ gì?

ANT Legal hỗ trợ rà soát điều kiện, chuẩn bị hồ sơ đầu tư ra nước ngoài và tư vấn tuân thủ ngoại hối. Để được tư vấn, Quý khách có thể liên hệ luật sư của ANT Legal.

Bài viết liên quan

Minh bạch nội dung: Bài viết được đội ngũ biên tập pháp lý ANT Legal rà soát, cập nhật theo Luật Đầu tư 143/2025/QH15 và Nghị định 103/2026/NĐ-CP ngày 28/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng trường hợp cụ thể.

Trao đổi với ANT Legal về hồ sơ này Tư vấn M&A, chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng dự án