Cung ứng dịch vụ là gì là nội dung pháp lý người đọc thường cần kiểm tra kỹ trước khi thực hiện trên thực tế. Bài viết này được ANT Legal hệ thống lại theo hướng dễ hiểu, giúp cá nhân và doanh nghiệp nắm được vấn đề chính, rủi ro thường gặp và hướng xử lý phù hợp.
Cung ứng dịch vụ là gì? Hoạt động tư vấn là gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Thương mại 2005 về khái niệm cung ứng dịch vụ như sau:
Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 87/2002/NĐ-CP về khái niệm hoạt động tư vấn như sau:
Hoạt động tư vấn là hoạt động thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp, phương án, lập dự án và giám sát, đánh giá do các tổ chức chuyên môn, cá nhân Việt Nam thực hiện độc lập, khách quan theo yêu cầu của người sử dụng tư vấn.
Điều kiện để cung ứng dịch vụ tư vấn được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 87/2002/NĐ-CP về điều kiện cung ứng dịch vụ tư vấn cụ thể như sau:
– Đối với tổ chức hoạt động tư vấn :
+ Là doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ hoặc tổ chức khác có năng lực và kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực tư vấn, được thành lập và đăng ký hoạt động phù hợp với các quy định của pháp luật;
+ Có trụ sở và phương tiện làm việc;
+ Có ít nhất 02 người có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
– Đối với cá nhân hoạt động tư vấn :
+ Có trình độ cao đẳng, đại học trở lên thuộc lĩnh vực hành nghề tư vấn hoặc có chứng chỉ hành nghề tư vấn trong trường hợp pháp luật có quy định;
+ Có tư cách đạo đức tốt;
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
+ Không ở trong tình trạng đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực hành nghề tư vấn.
+ Phải hoạt động trong một tổ chức tư vấn nhất định.
– Cán bộ, công chức được phép tham gia cung ứng dịch vụ tư vấn trong trường hợp sự tham gia đó không trái với Pháp lệnh cán bộ, công chức.
Nguyên tắc hoạt động tư vấn được quy định tại Điều 7 Nghị định 87/2002/NĐ-CP cụ thể như sau:
– Tuân thủ pháp luật.
– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động nghề nghiệp của mình.
– Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp.
– Bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan và khoa học của hoạt động tư vấn.
– Giữ bí mật các thông tin nhận được từ người sử dụng dịch vụ tư vấn trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp khách hàng đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác.
Quyền và nghĩa vụ của nhà tư vấn được quy định như thế nào?
Về quyền, căn cứ tại Điều 8 Nghị định 87/2002/NĐ-CP về quyền của nhà tư vấn được quy định cụ thể như sau:
– Tham dự bình đẳng các cuộc tuyển chọn hoặc đấu thầu tuyển chọn tư vấn.
– Đàm phán và ký kết hợp đồng tư vấn.
– Thu phí tư vấn theo thoả thuận trong hợp đồng tư vấn.
– Hủy bỏ hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng tư vấn và yêu cầu bồi thường thiệt hại trong trường hợp người sử dụng dịch vụ tư vấn vi phạm những nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng tư vấn.
– Yêu cầu người sử dụng dịch vụ tư vấn cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng tư vấn.
– Thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài để thực hiện hợp đồng tư vấn.
– Tiến hành các hoạt động nhằm thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ tư vấn.
– Thành lập tổ chức tư vấn theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này.
– Tham gia các hiệp hội tư vấn trong nước, khu vực và quốc tế theo quy định của pháp luật.
– Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Về nghĩa vụ, căn cứ tại Điều 9 Nghị định 87/2002/NĐ-CP về nghĩa vụ của nhà tư vấn được quy định cụ thể như sau:
– Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong hợp đồng tư vấn.
– Tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng dịch vụ tư vấn nộp đơn yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nhận được từ quá trình thực hiện hợp đồng tư vấn, trừ trường hợp hợp đồng tư vấn có quy định khác.
– Bồi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ tư vấn khi vi phạm các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng tư vấn.
– Thực hiện bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.
– Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật.
Từ những căn cứ pháp lý được đưa ra bên trên, để có thể hoạt động cung ứng dịch vụ tư vấn thì công ty bạn cần phải đáp ứng những điều kiện tại Điều 6 Nghị định 87/2002/NĐ-CP và chú ý đến các quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia hoạt động cung ứng dịch vụ tư vấn.
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Kiến thức Doanh nghiệp & M&A và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Áp dụng nhầm văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Chuẩn bị thiếu hồ sơ, tài liệu hoặc chứng cứ cần thiết.
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
- Ký kết, nộp hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch khi chưa đánh giá đầy đủ rủi ro pháp lý.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Hộ kinh doanh kinh doanh điện áp mái (điện mặt trời mái nhà) thì có cần phải đăng ký hộ kinh doanh không?
- Thông tin, quảng cáo và khuyến mại của doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng được quy định như thế nào theo pháp luật hiện hành?
- Có được đồng thời làm thành viên hợp danh của hai công ty hợp danh không?
- Cung ứng dịch vụ là gì? Điều kiện để cung ứng dịch vụ tư vấn được quy định như thế nào trong pháp luật thương mại?
- Thủ tục chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam
