Cổ đông sáng lập là gì và cần phải sở hữu ít nhất bao nhiêu cổ phần?

Cổ đông sáng lập là gì và cần phải sở hữu ít nhất bao nhiêu cổ phần?

Theo Điều 4 Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định về cổ đông như sau:

Dịch vụ liên quan · P0

Tư vấn pháp lý doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp cần rà soát cơ cấu quản trị, thẩm quyền người quản lý, nghị quyết, điều lệ hoặc rủi ro tranh chấp nội bộ, ANT Legal có thể hỗ trợ đánh giá hồ sơ và đề xuất hướng xử lý phù hợp.

Thông tin trên website chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể.

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3. Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.
4. Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Đồng thời tại khoản 1 Điều 57 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần chưa niêm yết như sau:

Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần chưa niêm yết
1. Cổ đông sáng lập quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Doanh nghiệp là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong Danh sách cổ đông sáng lập nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Theo đó, có thể hiểu cố đông sáng lập là những chủ thể đáp ứng được 02 điều kiện sau:

(1) Sở hữu ít nhất 01 cổ phần phổ thông

(2) Ký tên trong Danh sách cổ đông sáng lập nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm đăng ký thành lập công ty cổ phần

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 120 Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định về cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập thì các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập công ty cổ phần.

Sổ đăng ký cổ đông gồm nhưng nội dung cơ bản nào?

Theo khoản 2 Điều 122 Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định sổ đăng ký cổ đông phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

– Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

– Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

– Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp;

– Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân;

– Tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;

– Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.

Ngoài ra, nếu cổ đông thay đổi địa chỉ liên lạc thì phải thông báo kịp thời với công ty để cập nhật vào sổ đăng ký cổ đông. Công ty không chịu trách nhiệm về việc không liên lạc được với cổ đông do không được thông báo thay đổi địa chỉ liên lạc của cổ đông.

Hồ sơ thay đổi vốn điều lệ của công ty cổ phần bao gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 51 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp có quy định như sau:

Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp
1. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh đăng ký thay đổi vốn điều lệ, công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
b) Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi vốn điều lệ;
c) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

4. Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên giảm vốn điều lệ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 68 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký giảm vốn điều lệ phải kèm theo báo cáo tài chính gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.

Như vậy, hồ sơ thay đổi vốn điều lệ tại công ty cổ phần sẽ gồm những giấy tờ sau:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký.

– Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối với việc thay đổi vốn điều lệ.

– Biên bản họp của của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi vốn điều lệ.

– Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư 2020.

– Cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi thay đổi vốn.

– Báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định thay đổi vốn điều lệ.

Điểm thực tế cần kiểm tra

Với chủ đề “Cổ đông sáng lập là gì và cần phải sở hữu ít nhất bao nhiêu cổ phần?”, người đọc nên đối chiếu quy định pháp luật với hồ sơ, các bên liên quan, mốc thời gian và chứng cứ thực tế trước khi chọn phương án xử lý.

  • Xác định quan hệ pháp lý, thẩm quyền ký và tài liệu làm phát sinh quyền hoặc nghĩa vụ.
  • Kiểm tra thời hạn, thông báo, chứng từ thanh toán, văn bản phê duyệt và chứng cứ có thể ảnh hưởng đến vị thế pháp lý.
  • Đánh giá nên thương lượng, bổ sung hồ sơ, khiếu nại, trọng tài, tòa án hay lựa chọn hướng xử lý khác.

Hồ sơ nên chuẩn bị

  • Hợp đồng, phụ lục, quyết định, thông báo, email, tin nhắn, chứng từ thanh toán và biên bản giao nhận/nghiệm thu nếu có.
  • Giấy tờ doanh nghiệp, tài sản, giấy phép hoặc nhân thân liên quan đến vụ việc.
  • Bảng tóm tắt mốc thời gian và mục tiêu mong muốn khi rà soát hồ sơ.

Khi nào nên trao đổi với chuyên gia pháp lý

Nếu vụ việc có giá trị lớn, thời hạn gấp, nhiều bên liên quan, chứng cứ chưa rõ hoặc có nguy cơ tranh chấp, người đọc nên trao đổi với ANT Legal trước khi ký, phản hồi hoặc nộp hồ sơ.

Dịch vụ liên quan: tư vấn pháp lý doanh nghiệp. Anh/chị cũng có thể liên hệ ANT Legal qua website chính thức.

Nội dung chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể. Quan hệ dịch vụ chỉ hình thành khi hai bên thống nhất phạm vi công việc và phí dịch vụ.

Checklist bổ sung về rủi ro pháp lý

Với chủ đề “Cổ đông sáng lập là gì và cần phải sở hữu ít nhất bao nhiêu cổ phần?”, giá trị thực tế của bài viết nằm ở việc đối chiếu quy định với hồ sơ, sự kiện và quyết định tiếp theo của người đọc. Trước khi hành động, cần kiểm tra thẩm quyền, tài liệu làm phát sinh nghĩa vụ, thời hạn áp dụng và chứng cứ chứng minh diễn biến vụ việc.

  • Chuẩn bị hợp đồng, thông báo, quyết định, hóa đơn, giấy phép, hồ sơ doanh nghiệp, hồ sơ tài sản hoặc trao đổi liên quan.
  • Đối chiếu mục tiêu xử lý với chứng cứ hiện có, thời hiệu/thời hạn, yêu cầu phê duyệt và điều khoản giải quyết tranh chấp.
  • Ghi lại câu hỏi cần rà soát chuyên môn, không chỉ dựa vào nội dung tham khảo chung của bài viết.

Kênh tư vấn chính thức

Khi cần rà soát hồ sơ cụ thể, anh/chị có thể liên hệ ANT Legal qua 0966.475.966, Zalo, anh.le@antlegal.vn hoặc form liên hệ.

Dịch vụ liên quan: tư vấn hợp đồng thương mại.

Nội dung chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể. ANT Legal chỉ chính thức nhận việc khi hai bên thống nhất phạm vi công việc và phí dịch vụ.

Nội dung cần đối chiếu trước khi áp dụng

Người đọc nên kiểm tra bối cảnh vụ việc, chủ thể liên quan, tài liệu đang có và thời hạn cần phản hồi trước khi lựa chọn phương án xử lý. Với các nội dung liên quan đến doanh nghiệp, thuế, bảo hiểm, hợp đồng hoặc thủ tục hành chính, chỉ một chi tiết về thẩm quyền ký, thời điểm nộp hồ sơ hoặc chứng cứ giao nhận cũng có thể làm thay đổi hướng xử lý.

Hồ sơ nên chuẩn bị

  • Giấy chứng nhận, quyết định, hợp đồng, phụ lục, thông báo, hóa đơn, chứng từ thanh toán hoặc biên bản làm việc nếu có.
  • Email, tin nhắn, tài liệu trao đổi với đối tác/cơ quan liên quan và bảng tóm tắt mốc thời gian.
  • Câu hỏi cần làm rõ, mục tiêu mong muốn và các rủi ro đang lo ngại.

Liên hệ và dịch vụ liên quan

Dịch vụ phù hợp: tư vấn pháp lý doanh nghiệp. Kênh liên hệ chính thức: 0966.475.966, Zalo, anh.le@antlegal.vn hoặc form liên hệ ANT Legal.

Nội dung chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể. Người đọc nên trao đổi với luật sư hoặc chuyên gia pháp lý trước khi quyết định phương án xử lý.

Trao đổi với ANT Legal về hồ sơ này Tư vấn pháp lý doanh nghiệp