Bao nhiêu tuổi được thành lập doanh nghiệp? tại Việt Nam là nội dung pháp lý người đọc thường cần kiểm tra kỹ trước khi thực hiện trên thực tế. Bài viết này được ANT Legal hệ thống lại theo hướng dễ hiểu, giúp cá nhân và doanh nghiệp nắm được vấn đề chính, rủi ro thường gặp và hướng xử lý phù hợp.
Với thị trường kinh doanh sôi động và hội nhập tại Việt Nam hiện nay, lứa tuổi để khởi nghiệp rất phong phú, đa dạng. Vậy ở độ tuổi nào một cá nhân có đủ năng lưc pháp luật và năng lực hành vi để thành lập doanh nghiệp? Trong nội dung bài viết này, ANT LEGAL sẽ đưa ra cho các bạn câu trả lời cụ thể liên quan tới quy định độ tuổi thành lập doanh nghiệp.
Căn cứ pháp lý:
Luật Doanh nghiệp 2020
Bộ luật dân sự 2015
1. Độ tuổi thành lập doanh nghiệp
Khoản 1, 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về quyền thành lập doanh nghiệp như sau:
1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
Theo đó, người chưa thành niên sẽ không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp.
Căn cứ khoản 1 Điều 21 Bộ luật dân sự 2015 thì Người chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi.
Như vậy, độ tuổi của cá nhân để có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp là từ đủ 18 tuổi.
Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:
3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.
Đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào doanh nghiệp, pháp luật doanh nghiệp không giới hạn đổ tuổi tham gia. Vì vậy, người thành niên hay người chưa thành niên đều có quyền góp vốn và công ty.
Như vậy, người dưới 18 tuổi không có quyền thành lập, quản lý nhưng lại có quyền góp vốn vào công ty.
2. Người dưới 18 tuổi có được thừa kế doanh nghiệp?
Thừa kế công ty có thể được hiểu là thừa kế phần vốn góp, cổ phần và/hoặc quản lý, điều hành công ty.
Theo khoản 2, 3, 4 Điều 21 Bộ Luật Dân sự 2015, việc thừa kế phần vốn góp, cổ phần của người dưới 18 tuổi sẽ thông qua người đại diện, cụ thể:
2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.
3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.
4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.
Đối với trường chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên mất, theo khoản 3 Điều 78 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định, trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ sở hữu công ty hoặc thành viên công ty.
Nếu chủ sở hữu công ty chỉ có duy nhất người thừa kế là người dưới 18 tuổi thì theo quy định của luật doanh nghiệp, người này không thể trở thành chủ sở hữu công ty.
Căn cứ Điều 136 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về đại diện theo pháp luật của cá nhân như sau:
Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
Người giám hộ đối với người được giám hộ.
Người do Tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người đại diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Trong trường hợp người giám hộ là người đại diện theo pháp luật của người thừa kế dưới 18 tuổi, thì áp dụng Điều 52 Bộ luật dân sự 2015 thứ tự được xác định như sau:
Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ.
Trường hợp không có người giám hộ quy định như trên thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ.
Trường hợp không có người giám hộ quy định như trên thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ.
Những người này sẽ là người đại diện theo pháp luật của người thừa kế dưới 18, thay thế, đại diện cho họ trở thành chủ sở hữu công ty cho đến họ đủ 18 tuổi.
Như vậy, để đứng ra thành lập và quản lý công ty thì cá nhân phải đủ 18 tuổi. Nếu dưới 18 tuổi, cá nhân có thể góp vốn, mua cổ phần công ty thông qua người đại diện theo pháp luật.
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Kiến thức Doanh nghiệp & M&A và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Áp dụng nhầm văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Chuẩn bị thiếu hồ sơ, tài liệu hoặc chứng cứ cần thiết.
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
- Ký kết, nộp hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch khi chưa đánh giá đầy đủ rủi ro pháp lý.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Hồ sơ thông báo tập trung kinh tế của doanh nghiệp theo quy định pháp luật
- Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm theo quy định pháp luật
- Chuyển nhượng phần vốn góp có phải tiến hành chuyển đổi loại hình doanh nghiệp không?
- Quy định về mức xử phạt đối với hoạt động thương mại của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam theo pháp luật Việt Nam
- Trình tự thủ tục về hoạt động huy động vốn và hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã
