Điều kiện hoạt động đối với doanh nghiệp thể thao theo pháp luật Việt Nam

5/5 - (1 lượt đánh giá)

1. Điều kiện hoạt động đối với doanh nghiệp thể thao là như thế nào?
Căn cứ Điều 55 Luật Thể dục, Thể thao 2006 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14), điều kiện hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bao gồm:

(i) Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.

Dịch vụ liên quan

Tư vấn giấy phép và điều kiện kinh doanh

Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị đăng ký, điều chỉnh ngành nghề, xin giấy phép hoặc kiểm tra điều kiện kinh doanh, ANT Legal có thể hỗ trợ rà soát hồ sơ và lộ trình thực hiện phù hợp.

Thông tin trên website chỉ mang tính tham khảo chung, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể của quý khách.

(ii) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao.

2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp thể thao như thế nào?
Căn cứ Điều 55 Luật Thể dục, Thể thao 2006 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14), thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bao gồm:

(i) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.

(ii) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh theo quy định tại Mục 1 nêu trên.

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp theo quy định tại Mục 1 nêu trên và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động thể dục, thể thao?
Căn cứ Điều 10 Luật Thể dục, Thể thao 2006 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a và điểm b khoản 2 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14), những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thể dục, thể thao như sau:

(i) Lợi dụng hoạt động thể dục, thể thao để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; gây thiệt hại đến sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín của con người. Hoạt động thể dục, thể thao trái với đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục và bản sắc văn hóa dân tộc.

(ii) Sử dụng chất kích thích, phương pháp bị cấm trong tập luyện và thi đấu thể thao.

(iii) Gian lận trong hoạt động thể thao.

(iv) Bạo lực trong hoạt động thể thao.

(v) Cản trở hoạt động thể dục, thể thao hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

(vi) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm sai lệch kết quả thi đấu thể thao.

(vii) Tổ chức đặt cược thể thao trái phép; đặt cược thể thao trái phép.

Điều kiện hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao là gì?

Theo Điều 55 Luật Thể dục, Thể thao 2006 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14), điều kiện hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bao gồm: (i) có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động; (ii) có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao.

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao như thế nào?

Hồ sơ gồm: đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp và cấp giấy chứng nhận; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động thể dục, thể thao?

Theo Điều 10 Luật Thể dục, Thể thao 2006, các hành vi bị nghiêm cấm gồm: lợi dụng hoạt động thể dục, thể thao để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; gây thiệt hại đến sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín của con người; hoạt động thể dục, thể thao trái với đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục và bản sắc văn hóa dân tộc; sử dụng chất kích thích, phương pháp bị cấm trong tập luyện và thi đấu; gian lận trong hoạt động thể thao; bạo lực trong hoạt động thể thao; cản trở hoạt động thể dục, thể thao hợp pháp; lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm sai lệch kết quả thi đấu; tổ chức đặt cược thể thao trái phép và đặt cược thể thao trái phép.

Nếu doanh nghiệp đang có kế hoạch kinh doanh hoạt động thể thao và cần hỗ trợ về điều kiện hoạt động, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hay các quy định cấm liên quan, đội ngũ luật sư của ANT Legal sẵn sàng tư vấn. Vui lòng liên hệ ANT Legal để được hỗ trợ.

Câu hỏi thường gặp

Kinh doanh phòng gym có cần giấy chứng nhận đủ điều kiện không? Có — cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao (gym, yoga, bơi lội…) phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
Huấn luyện viên cần bằng cấp gì? Phải có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động thể thao.

Trao đổi với ANT Legal về hồ sơ này Tư vấn giấy phép và điều kiện kinh doanh