Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam gồm: đơn đề nghị theo Mẫu MĐ-1; giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài; bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/hộ chiếu; báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình tài chính; văn bản xác nhận vốn và tài khoản ngân hàng; văn bản thỏa thuận với người đại diện tại Việt Nam và giấy tờ của người đại diện — theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2012/TT-BCT.
1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất, nhập khẩu gồm những giấy tờ nào?
Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2012/TT-BCT, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu bao gồm:
Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực hiện theo Mẫu MĐ-1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài nơi thương nhân đăng ký thành lập về việc thương nhân không hiện diện không bị tước quyền hoạt động thương mại hoặc đang chịu các hình phạt liên quan đến hoạt động thương mại theo quy định của pháp luật nước ngoài nơi thương nhân nước ngoài thành lập;
c) Bản chính Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài nơi thương nhân đăng ký thành lập về việc thương nhân không hiện diện không có tiền án, không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự đối với thương nhân không hiện diện là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật đối với thương nhân không hiện diện là tổ chức kinh tế;
d) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương đối với thương nhân là tổ chức kinh tế; bản sao có chứng thực giấy chứng minh thư, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thương nhân là cá nhân;
đ) Bản sao có chứng thực báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc nghĩa vụ tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc các văn bản khác do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật nước đó;
e) Bản chính văn bản xác nhận vốn kinh doanh, số tài khoản tại ngân hàng nơi thương nhân nước ngoài thành lập;
g) Văn bản thỏa thuận giữa người đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam với thương nhân không hiện diện, nêu rõ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại;
h) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức kinh tế đại diện cho thương nhân không hiện diện tại Việt Nam hoặc bản sao có chứng thực chứng minh thư, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với người đại diện là cá nhân.
2. Lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ
- Các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp cần được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt theo quy định, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Đơn đề nghị phải được lập đúng theo Mẫu MĐ-1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 28/2012/TT-BCT.
- Người đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam phải là tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp tại Việt Nam hoặc cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
- Trước khi nộp hồ sơ, thương nhân nên kiểm tra hiệu lực hiện tại của Thông tư 28/2012/TT-BCT và các văn bản sửa đổi, thay thế (nếu có) để bảo đảm hồ sơ phù hợp với quy định đang áp dụng.
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Kiến thức Doanh nghiệp MA và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch. Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Áp dụng nhầm văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Giấy tờ nước ngoài chưa hợp pháp hóa lãnh sự, chưa dịch thuật công chứng.
- Chuẩn bị thiếu một trong các thành phần hồ sơ theo khoản 1 Điều 5.
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết. Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Muốn xin Giấy phép đăng ký kinh doanh cho nhà đầu tư nước ngoài cần có những điều kiện nào? Hồ sơ, trình tự, thủ tục được quy định ra sao?
- Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là gì?
- 7 việc phải làm ngay sau khi thành lập doanh nghiệp, công ty tại Việt Nam
