Sản xuất nước hoa có mã ngành kinh tế là bao nhiêu? Có thuộc ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không?

5/5 - (1 lượt đánh giá)

Sản xuất nước hoa có mã ngành kinh tế là 20231: Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa thuộc ngành cấp 4 2023: Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh (Phụ lục II Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg — VSIC-2025, hiệu lực từ ngày 15/11/2025, thay thế Quyết định 27/2018/QĐ-TTg). Nhóm này gồm: nước hoa và nước vệ sinh; chất mỹ phẩm và hóa trang; chất chống nắng và chống rám nắng; thuốc chăm sóc móng tay, móng chân; dầu gội đầu, keo xịt tóc, thuốc làm sóng tóc và ép tóc; kem đánh răng và chất vệ sinh răng miệng; thuốc cạo râu; chất khử mùi và muối tắm; thuốc làm rụng lông.

1. Sản xuất nước hoa có mã ngành kinh tế là bao nhiêu?

Mã ngành 20231: Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa (ngành cấp 4: 2023: Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh) theo Phụ lục II ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg. Khi đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sản xuất nước hoa đăng ký mã ngành 20231.

Dịch vụ liên quan

Tư vấn giấy phép và điều kiện kinh doanh

Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị đăng ký, điều chỉnh ngành nghề, xin giấy phép hoặc kiểm tra điều kiện kinh doanh, ANT Legal có thể hỗ trợ rà soát hồ sơ và lộ trình thực hiện phù hợp.

Thông tin trên website chỉ mang tính tham khảo chung, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể của quý khách.

2. Sản xuất nước hoa có thuộc ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không?

Có. Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025 (Luật số 143/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/3/2026, thay thế Luật Đầu tư 2020) tiếp tục xếp “sản xuất mỹ phẩm” vào danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 93/2016/NĐ-CP, sản phẩm mỹ phẩm là chất hay chế phẩm tiếp xúc với các bộ phận bên ngoài cơ thể con người với mục đích làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, điều chỉnh mùi cơ thể… — nước hoa là sản phẩm mỹ phẩm. Do đó, sản xuất nước hoa phải đáp ứng điều kiện và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm trước khi hoạt động.

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm

Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 93/2016/NĐ-CP và điểm c, điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị định 155/2018/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm gồm:

– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 93/2016/NĐ-CP;

– Sơ đồ mặt bằng và thiết kế của cơ sở sản xuất;

– Danh mục thiết bị hiện có của cơ sở sản xuất.

Hồ sơ được lập thành 01 bộ, đóng dấu giáp lai giữa các trang của cơ sở sản xuất. Việc cấp Giấy chứng nhận áp dụng đối với các trường hợp: cơ sở sản xuất đề nghị cấp Giấy chứng nhận; cơ sở đã được cấp nhưng chuyển địa điểm sản xuất; cơ sở đã được cấp nhưng bổ sung dây chuyền sản xuất so với dây chuyền đã được cấp (khoản 1 Điều 6 Nghị định 93/2016/NĐ-CP). Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất hoặc hỏng thì làm thủ tục cấp lại.

Trao đổi với ANT Legal về hồ sơ này Tư vấn giấy phép và điều kiện kinh doanh