Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa cá nhân và công ty là nội dung pháp lý người đọc thường cần kiểm tra kỹ trước khi thực hiện trên thực tế. Bài viết này được ANT Legal hệ thống lại theo hướng dễ hiểu, giúp cá nhân và doanh nghiệp nắm được vấn đề chính, rủi ro thường gặp và hướng xử lý phù hợp.
1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh là gì?
Theo khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định về hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau:
Dịch vụ liên quan · P0
Tư vấn hợp đồng thương mại
Nếu anh/chị đang chuẩn bị ký, rà soát hoặc phát sinh tranh chấp từ hợp đồng, ANT Legal có thể hỗ trợ kiểm tra điều khoản, rủi ro pháp lý và đề xuất phương án xử lý phù hợp trước khi thương lượng hoặc khởi kiện.
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
[…]
14. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.
[…]”
Theo đó, hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.
2. Liên doanh giữa cá nhân và công ty hợp tác kinh doanh trong đầu tư có hợp pháp hay không?
Tại khoản 14, khoản 18, khoản 19, khoản 20 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 giải thích từ ngữ quy định như sau:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
[…]
14. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.
[…]
18. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
19. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
20. Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
[…]”
Như vậy, từ những quy định trên, pháp luật cho phép sự hợp tác giữa tổ chức và cá nhân khi hợp tác kinh doanh.
3. Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong đầu tư gồm những hình thức gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Luật Đầu tư 2020 quy định về hình thức đầu tư trong hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau:
“Điều 27. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
1. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 của Luật này.
3. Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.”
Theo đó, Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 của Luật này. Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.
4. Nội dung của hợp đồng hợp tác kinh doanh được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 28 Luật Đầu tư 2020 quy định về nội dung trong hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau:
“Điều 28. Nội dung hợp đồng BCC
1. Hợp đồng BCC bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
b) Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;
c) Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;
d) Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;
đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
e) Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;
g) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.
2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
3. Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.”
Theo đó, hợp đồng hợp tác kinh doanh gọi tắt là hợp đồng BCC gồm các nội dung sau:
– Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
– Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;
– Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;
– Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;
– Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
– Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;
– Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp
Ngoài ra, trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.
Như vậy, theo các quy định trên thì Hợp đồng BCC được giao kết theo quy định pháp luật về dân sự và bao gồm các nội dung tại Điều 28 Luật Đầu tư 2020.
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Kiến thức Doanh nghiệp & M&A và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Áp dụng nhầm văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Chuẩn bị thiếu hồ sơ, tài liệu hoặc chứng cứ cần thiết.
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
- Ký kết, nộp hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch khi chưa đánh giá đầy đủ rủi ro pháp lý.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Doanh nghiệp có mạng viễn thông không ngăn chặn truy cập phim vi phạm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thì bị xử phạt như thế nào?
- Không có bằng đại học có được làm thành viên Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước hay không?
- Nguyên tắc sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp là gì?
- Xử lý tự ý chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác mà không bán cho các thành viên còn lại trong công ty TNHH 2 thành viên?
- Cá nhân tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm phải có tối thiểu bao nhiêu tiền mới đáp ứng điều kiện?
Checklist thực tế trước khi ký hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Xác định rõ mục tiêu hợp tác, phần việc của mỗi bên, người có thẩm quyền ký và cơ chế phê duyệt nội bộ của công ty.
- Làm rõ cách góp vốn/góp công sức, thời điểm góp, chứng từ xác nhận và hệ quả nếu một bên góp không đúng cam kết.
- Quy định cách chia lợi nhuận, phân bổ chi phí, xử lý lỗ, nghĩa vụ thuế và quyền kiểm tra chứng từ.
- Chuẩn bị cơ chế chấm dứt, hoàn trả, phạt vi phạm, bảo mật thông tin và giải quyết tranh chấp.
Nếu hợp đồng có giá trị lớn hoặc có tài sản/chứng từ phức tạp, nên rà soát điều khoản trước khi ký. Xem thêm dịch vụ tư vấn hợp đồng thương mại của ANT Legal.
Lưu ý: nội dung này chỉ là checklist tham khảo, cần luật sư rà soát theo hồ sơ cụ thể.
Điểm thực tế cần kiểm tra
Với chủ đề “Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa cá nhân và công ty”, người đọc nên đối chiếu quy định pháp luật với hồ sơ, các bên liên quan, mốc thời gian và chứng cứ thực tế trước khi chọn phương án xử lý.
- Xác định quan hệ pháp lý, thẩm quyền ký và tài liệu làm phát sinh quyền hoặc nghĩa vụ.
- Kiểm tra thời hạn, thông báo, chứng từ thanh toán, văn bản phê duyệt và chứng cứ có thể ảnh hưởng đến vị thế pháp lý.
- Đánh giá nên thương lượng, bổ sung hồ sơ, khiếu nại, trọng tài, tòa án hay lựa chọn hướng xử lý khác.
Hồ sơ nên chuẩn bị
- Hợp đồng, phụ lục, quyết định, thông báo, email, tin nhắn, chứng từ thanh toán và biên bản giao nhận/nghiệm thu nếu có.
- Giấy tờ doanh nghiệp, tài sản, giấy phép hoặc nhân thân liên quan đến vụ việc.
- Bảng tóm tắt mốc thời gian và mục tiêu mong muốn khi rà soát hồ sơ.
Khi nào nên trao đổi với chuyên gia pháp lý
Nếu vụ việc có giá trị lớn, thời hạn gấp, nhiều bên liên quan, chứng cứ chưa rõ hoặc có nguy cơ tranh chấp, người đọc nên trao đổi với ANT Legal trước khi ký, phản hồi hoặc nộp hồ sơ.
Dịch vụ liên quan: tư vấn hợp đồng thương mại. Anh/chị cũng có thể liên hệ ANT Legal qua website chính thức.
Nội dung chỉ có giá trị tham khảo chung, không thay thế tư vấn pháp lý cho một hồ sơ cụ thể. Quan hệ dịch vụ chỉ hình thành khi hai bên thống nhất phạm vi công việc và phí dịch vụ.

Bình luậns are closed.