Điều kiện hoạt động đối với doanh nghiệp thể thao theo pháp luật là nội dung pháp lý người đọc thường cần kiểm tra kỹ trước khi thực hiện trên thực tế. Bài viết này được ANT Legal hệ thống lại theo hướng dễ hiểu, giúp cá nhân và doanh nghiệp nắm được vấn đề chính, rủi ro thường gặp và hướng xử lý phù hợp.
1. Điều kiện hoạt động đối với doanh nghiệp thể thao 2024 là như thế nào?
Căn cứ Điều 55 Luật Thể dục, Thể thao 2006 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14), điều kiện hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bao gồm:
(i) Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.
(ii) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao.
2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp thể thao như thế nào?
Căn cứ Điều 55 Luật Thể dục, Thể thao 2006 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14), thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bao gồm:
(i) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
(ii) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh theo quy định tại Mục 1 nêu trên.
Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp theo quy định tại Mục 1 nêu trên và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động thể dục, thể thao?
Căn cứ Điều 10 Luật Thể dục, Thể thao 2006 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a và điểm b khoản 2 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14), những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thể dục, thể thao như sau:
(i) Lợi dụng hoạt động thể dục, thể thao để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; gây thiệt hại đến sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín của con người. Hoạt động thể dục, thể thao trái với đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục và bản sắc văn hóa dân tộc.
(ii) Sử dụng chất kích thích, phương pháp bị cấm trong tập luyện và thi đấu thể thao.
(iii) Gian lận trong hoạt động thể thao.
(iv) Bạo lực trong hoạt động thể thao.
(v) Cản trở hoạt động thể dục, thể thao hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
(vi) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm sai lệch kết quả thi đấu thể thao.
(vii) Tổ chức đặt cược thể thao trái phép; đặt cược thể thao trái phép.
Điều 58. Đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp thể thao – Luật Thể dục, Thể thao 2006
1. Đơn vị sự nghiệp thể thao bị đình chỉ hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm nghiêm trọng các quy định về tổ chức và thực hiện nhiệm vụ;
b) Không bảo đảm quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn;
c) Vi phạm quy định về quản lý tài chính.
2. Đơn vị sự nghiệp thể thao bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Không khắc phục được tình trạng theo quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày bị đình chỉ;
b) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân xin thành lập đơn vị sự nghiệp thể thao.
3. Người quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập thì có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp thể thao.
Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao – Luật Thể dục, Thể thao 2006
1. Tổ chức huấn luyện, thi đấu thể thao.
2. Chăm sóc, nuôi dưỡng, tổ chức học tập văn hóa, giáo dục đạo đức cho vận động viên.
3. Tuyển dụng, quản lý, sử dụng nhân sự.
4. Quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị.
5. Bảo đảm an toàn cho vận động viên.
6. Được tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân.
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Kiến thức Doanh nghiệp & M&A và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Áp dụng nhầm văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Chuẩn bị thiếu hồ sơ, tài liệu hoặc chứng cứ cần thiết.
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
- Ký kết, nộp hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch khi chưa đánh giá đầy đủ rủi ro pháp lý.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Doanh nghiệp Việt Nam có thể vay nước ngoài thông qua những hình thức nào? Vay nước ngoài tự vay, tự trả là gì?
- Người điều hành quỹ của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề chứng khoán không?
- Các hình thức tổ chức cuộc họp đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần theo quy định pháp luật
- Quy định về thuế môn bài đối với hộ kinh doanh theo pháp luật Việt Nam
- Các thủ tục cần thực hiện khi doanh nghiệp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính
