Ngoài người đại diện của sáng lập viên liên hiệp hợp tác xã thì Hội nghị thành lập liên hiệp hợp tác xã còn có ai?
1. Sáng lập viên liên hiệp hợp tác xã là gì?
Quy định về sáng lập viên hợp tác xã tại Điều 38 Luật Hợp tác xã 2023 (17/2023/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024) như sau:
Dịch vụ liên quan
Tư vấn pháp lý doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp cần rà soát cơ cấu quản trị, thẩm quyền người quản lý, nghị quyết, điều lệ hoặc rủi ro tranh chấp nội bộ, ANT Legal có thể hỗ trợ đánh giá hồ sơ và đề xuất hướng xử lý phù hợp.
Sáng lập viên
1. Sáng lập viên hợp tác xã là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện cam kết sáng lập, tham gia thành lập hợp tác xã.
Sáng lập viên liên hiệp hợp tác xã là hợp tác xã tự nguyện cam kết sáng lập, tham gia thành lập liên hiệp hợp tác xã.
2. Sáng lập viên vận động, tuyên truyền thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh, dự thảo Điều lệ; thực hiện các công việc để tổ chức hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Theo quy định trên, sáng lập viên liên hiệp hợp tác xã là hợp tác xã tự nguyện cam kết sáng lập, tham gia thành lập liên hiệp hợp tác xã.
2. Ngoài người đại diện của sáng lập viên liên hiệp hợp tác xã thì Hội nghị thành lập liên hiệp hợp tác xã còn có ai?
Thành phần tham dự Hội nghị thành lập liên hiệp hợp tác xã được quy định tại Điều 39 Luật Hợp tác xã 2023 (17/2023/QH15) như sau:
Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do sáng lập viên tổ chức.
Thành phần tham gia hội nghị thành lập hợp tác xã bao gồm sáng lập viên là cá nhân, người đại diện hợp pháp của sáng lập viên; người đại diện hợp pháp của hộ gia đình, pháp nhân và cá nhân khác có nguyện vọng gia nhập hợp tác xã.
Thành phần tham gia hội nghị thành lập liên hiệp hợp tác xã bao gồm người đại diện hợp pháp của sáng lập viên và của các hợp tác xã có nguyện vọng gia nhập liên hiệp hợp tác xã.
2. Hội nghị thảo luận về dự thảo Điều lệ, phương án sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và dự kiến danh sách thành viên chính thức, hợp tác xã thành viên.
3. Hội nghị thông qua Điều lệ. Những người tán thành Điều lệ và đủ điều kiện theo quy định tại Điều 30 và Điều 34 của Luật này thì trở thành thành viên chính thức, hợp tác xã thành viên. Các thành viên chính thức, hợp tác xã thành viên tiếp tục thảo luận và quyết định các nội dung sau đây:
a) Phương án sản xuất, kinh doanh;
b) Bầu Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị; quyết định việc lựa chọn Giám đốc (Tổng giám đốc) trong số thành viên chính thức, đại diện hợp pháp của hợp tác xã thành viên hoặc thuê Giám đốc (Tổng giám đốc);
c) Bầu Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên;
d) Các nội dung khác có liên quan đến việc thành lập và tổ chức, hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
4. Nghị quyết của hội nghị thành lập về những nội dung quy định tại khoản 3 Điều này phải được biểu quyết thông qua theo nguyên tắc đa số.
Theo đó, ngoài người đại diện của sáng lập viên liên hiệp hợp tác xã thì Hội nghị thành lập liên hiệp hợp tác xã còn có người đại diện của các hợp tác xã có nguyện vọng gia nhập liên hiệp hợp tác xã.
3. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã là bao lâu?
Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã được cấp trong thời hạn quy định tại khoản 4 Điều 42 Luật Hợp tác xã 2023 (17/2023/QH15) như sau:
Đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Như vậy, theo quy định hiện hành, thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã là 03 ngày làm việc (thay vì 05 ngày làm việc theo quy định cũ), kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định.
Trường hợp từ chối thì cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Kiến thức Doanh nghiệp MA và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Áp dụng nhầm văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Chuẩn bị thiếu hồ sơ, tài liệu hoặc chứng cứ cần thiết.
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
- Ký kết, nộp hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch khi chưa đánh giá đầy đủ rủi ro pháp lý.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty đại chúng không đảm bảo số lượng cuộc họp Hội đồng quản trị hàng năm theo quy định thì bị xử phạt như thế nào?
- Được tính vào chi phí được trừ đối với chi phí tài trợ cho giáo dục mà doanh nghiệp chuyển trực tiếp cho sinh viên không?
- Cuộc họp của Ủy ban Kiểm toán công ty cổ phần là công ty đại chúng có phải thông báo trước không?
- Doanh nghiệp bảo hiểm thành lập dưới hình thức công ty cổ phần có bắt buộc phải có Ban kiểm soát không?
- Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là gì?
