Trả lời ngắn gọn: Tùy thời điểm. Nếu hợp đồng vay không thỏa thuận lãi suất thì trong thời hạn vay, bên cho vay không được đòi lãi. Nhưng khi bên vay chậm trả (quá hạn mà không trả nợ), bên cho vay được yêu cầu trả lãi trên nợ gốc quá hạn — tính bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định (tức tối đa 10%/năm trên số nợ quá hạn), theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Cơ sở pháp lý
- Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 — lãi suất.
Phân biệt hai loại “lãi”
- Lãi trong hạn: chỉ phát sinh khi các bên có thỏa thuận; không thỏa thuận = vay không lãi, không được đòi;
- Lãi chậm trả (trên nợ gốc quá hạn): phát sinh theo luật khi bên vay không trả đúng hạn — không cần thỏa thuận trước;
- Cách tính lãi chậm trả: nợ gốc quá hạn × 50% mức lãi suất giới hạn (20%/năm) × thời gian chậm trả.
Giới hạn lãi suất
- Lãi suất theo thỏa thuận không vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay;
- Thỏa thuận vượt quá: phần vượt quá không có hiệu lực;
- Cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên mức giới hạn (từ 100%/năm) và thu lợi bất chính có thể cấu thành tội cho vay lãi nặng.
Doanh nghiệp cho vay cần lưu ý
- Hoạt động cho vay thường xuyên có thể bị xem là kinh doanh tài chính — cần giấy phép;
- Hợp đồng vay giữa các doanh nghiệp nên lập thành văn bản, ghi rõ lãi suất (hoặc không lãi), thời hạn;
- Khi đòi lãi chậm trả: gửi thông báo đòi nợ bằng văn bản, lưu chứng cứ giao nhận.
Trường hợp cần xác định phương án phù hợp với tình huống cụ thể của mình, Quý khách nên trao đổi trước với luật sư để được rà soát hồ sơ và tư vấn phương án xử lý.
Dịch vụ liên quan
Tư vấn hợp đồng thương mại
Nếu anh/chị đang chuẩn bị ký, rà soát hoặc phát sinh tranh chấp từ hợp đồng, ANT Legal có thể hỗ trợ kiểm tra điều khoản, rủi ro pháp lý và đề xuất phương án xử lý phù hợp trước khi thương lượng hoặc khởi kiện.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Tín dụng đen là gì?
- Lãi suất cho vay tối đa theo Bộ luật Dân sự
- Hợp đồng vay tài sản theo Bộ luật Dân sự
