Giấy phép ngân hàng hợp tác xã khi chuyển đổi từ Quỹ tín dụng nhân là nội dung pháp lý người đọc thường cần kiểm tra kỹ trước khi thực hiện trên thực tế. Bài viết này được ANT Legal hệ thống lại theo hướng dễ hiểu, giúp cá nhân và doanh nghiệp nắm được vấn đề chính, rủi ro thường gặp và hướng xử lý phù hợp.
Điều kiện để được cấp Giấy phép ngân hàng hợp tác xã khi chuyển đổi từ Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương là gì?
Điều 15 Thông tư 31/2012/TT-NHNN quy định những điều kiện để được cấp Giấy phép ngân hàng hợp tác xã gồm:
(1) Người quản lý, điều hành và thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định đối với Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương tại thời điểm đề nghị chuyển đổi.
(2) Có Điều lệ phù hợp với quy định tại Luật các tổ chức tín dụng, Luật Hợp tác xã và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
(3) Có trụ sở chính, cơ sở vật chất và hệ thống công nghệ, thông tin đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép ngân hàng hợp tác xã khi chuyển đổi từ Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương gồm những thành phần nào?
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép ngân hàng hợp tác xã gồm những yếu tố quy định tại Điều 16 Thông tư 31/2012/TT-NHNN:
(1) Văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương đề nghị Ngân hàng Nhà nuớc cấp Giấy phép ngân hàng hợp tác xã;
(2) Điều lệ ngân hàng hợp tác xã đã được Đại hội thành viên đầu tiên thông qua;
(3) Biên bản họp Đại hội thành viên đầu tiên;
(4) Nghị quyết Đại hội thành viên đầu tiên thông qua, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:
a) Thông qua Điều lệ ngân hàng hợp tác xã;
b) Kết quả bầu chính thức các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát;
c) Thông qua kế hoạch kinh doanh 3 năm đầu của ngân hàng hợp tác xã.
(5) Hồ sơ thành viên là quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm: Danh sách, địa điểm đặt trụ sở, số vốn góp.
(6) Hồ sơ thành viên là các pháp nhân khác không phải là Quỹ tín dụng nhân dân (nếu có): Danh sách, địa điểm đặt trụ sở, số vốn góp.
(7) Văn bản xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng hợp tác xã.
(8) Quyết định của Hội đồng quản trị về việc bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc ngân hàng hợp tác xã.
(9) Phương án kinh doanh 3 năm đầu được thông qua tại Đại hội thành viên đầu tiên.
Theo đó, để được cấp Giấy phép, hồ sơ cần đảm bảo có đầy đủ những thành phần nói trên.
Trình tự, thủ tục, lệ phí cấp Giấy phép ngân hàng hợp tác xã khi chuyển đổi từ Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương
(1) Trình tự, thủ tục được quy định tại Điều 17 Thông tư 31/2012/TT-NHNN:
– Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức Đại hội thành viên đầu tiên, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương lập 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 16 Thông tư này gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện về Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).
– Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp Giấy phép.
(2) Lệ phí cấp Giấy phép: Điều19 Thông tư 31/2012/TT-NHNN:
– Mức lệ phí cấp Giấy phép đối với ngân hàng hợp tác xã được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
– Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy phép, ngân hàng hợp tác xã phải nộp lệ phí tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước.
– Khoản lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này không được khấu trừ vào vốn điều lệ và không được hoàn lại trong mọi trường hợp.
Giấy phép ngân hàng hợp tác xã gồm những nội dung gì?
Nội dung của giấy phép ngân hàng hợp tác xã được quy định cụ thể tại Điều 18 Thông tư 31/2012/TT-NHNN:
– Số Giấy phép; nơi cấp; ngày, tháng, năm cấp;
– Tên ngân hàng hợp tác xã:
+ Tên đầy đủ, tên viết tắt bằng tiếng Việt;
+ Tên đầy đủ, tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có);
+ Tên giao dịch (nếu có).
– Địa điểm đặt trụ sở chính;
– Nội dung, phạm vi hoạt động;
– Địa bàn hoạt động;
– Vốn điều lệ;
– Thời hạn hoạt động.
Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể nội dung, phạm vi hoạt động, địa bàn hoạt động, thời hạn hoạt động trong Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 Thông tư 31/2012/TT-NHNN.
Lưu ý khi áp dụng quy định pháp luật hiện hành
Nội dung bài viết thuộc nhóm Kiến thức Doanh nghiệp & M&A và được trình bày theo hướng tham khảo, giúp người đọc hiểu vấn đề pháp lý ở mức tổng quan trước khi chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch.
Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm, địa phương, loại hồ sơ và tình huống cụ thể. Trường hợp cần xác định chính xác căn cứ pháp lý đang áp dụng cho hồ sơ của mình, Quý khách nên liên hệ luật sư của ANT Legal qua số 0966.475.966 để được kiểm tra và tư vấn trước khi thực hiện.
Rủi ro thường gặp cần lưu ý
- Áp dụng nhầm văn bản pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Chuẩn bị thiếu hồ sơ, tài liệu hoặc chứng cứ cần thiết.
- Hiểu chưa đúng điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc thẩm quyền giải quyết.
- Ký kết, nộp hồ sơ hoặc thực hiện giao dịch khi chưa đánh giá đầy đủ rủi ro pháp lý.
ANT Legal có thể hỗ trợ gì?
ANT Legal hỗ trợ rà soát tình huống cụ thể, kiểm tra hồ sơ, xác định căn cứ pháp lý áp dụng, tư vấn phương án xử lý và đại diện làm việc với cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Để được tư vấn nhanh, Quý khách có thể liên hệ luật sư qua số 0966.475.966.
Bài viết liên quan
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm có cần địa chỉ trang thông tin điện tử hay không?
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử phải thể hiện kết quả phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi người chơi ở vị trí nào trên màn hình?
- Khai thác đá thuộc mã ngành kinh tế là bao nhiêu? Nhóm ngành này có các hoạt động nào theo quy định?
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử phải thể hiện kết quả phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi người chơi ở vị trí nào trên màn hình?
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm có cần địa chỉ trang thông tin điện tử hay không?
